fbpx

Giáo án bài Lợn cưới áo mới – Giáo án Ngữ văn lớp 6

Tải word giáo án: Lợn cưới áo mới

1. Kiến thức

– Khái niệm truyện cười.

– Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện “Treo biển”, “Lợn cưới, áo mới”.

– Kể lại được truyện.

2. Kĩ năng

– Đọc- hiểu văn bản truyện cười.

– Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.

– Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện.

– Kể lại được truyện.

3. Thái độ

– Tự xác định và có thái độ nghiêm túc, tích cực khi tìm hiểu truyện cười

1. Giáo viên sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo chuẩn ktkn.

2. Học sinh sách giáo khoa, nháp, vở ghi

1. Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số :

2. Kiểm tra

Kể tóm tắt và nêu bài học truyện ” Chân. Tay, Tai, Mắt, Miệng “

3. Bài mới

4. Củng cố, luyện tập

– Bài học trong truyện “Treo biển” là gì?

– Nhận xét giờ học.

5. Hướng dẫn học ở nhà

– Học bài.

– Soạn bài : Số từ và lượng từ.

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 6 chuẩn khác:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích

– Nêu yêu cầu đọc?

GV đọc mẫu- HS đọc- Lớp nhận xét- GV sửa

– Đọc chú thích * trong SGK /124

– Em hiểu như thế nào về truyện cười?

* GV giải thích: Hiện tượng đáng cười là hiện tượng có tính chất ngược đời, lố bịch, trái tự nhiên thể hiện ở hành vi, cử chỉ, lời nói của người đó.

Những truyện cười có ý nghĩa mua vui → truyện hài hước, những truyện cười có ý nghĩa phê phán → truyện châm biếm.

I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc và kể

– Đọc giọng hài hước nhưng kín đáo thể hện qua từ “Bỏ ngay” được lặp lại bốn lần.

2. Chú thích

+ Định nghĩa về truyện cười:

– Kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.

– Tạo ra tiếng cười mua vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:

– HS đọc văn bản

– Truyện này thuộc kiểu văn bản nào?

Bố cục ntn ? Nội dung từng phần?

Truyện này có mấy sự việc? Dựa vào các sự việc đó, em hãy tóm tắt ngắn gọn câu chuyện.

– Câu chuyện được bắt đầu bằng sự việc nào?

– Nội dung tấm biển có mấy yếu tố? Vai trò của từng yếu tố?

– Theo em, biển ghi như vậy hợp lý chưa? vì sao?

– Cái đáng cười nảy sinh khi nào? (có người góp ý).

– Có mấy người góp ý? Góp ý như thế nào? Thế nào là bắt bẻ?

– Thảo luận nhóm: theo em các ý kiến trên chỗ nào hợp lí, chỗ nào không? Vì sao?

– Những lời góp ý: cá tươi – cá ươn; hàng cá – hàng hoa đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?

– Truyện đặt ra tình huống như thế nào?

– Đọc truyện này những chi tiết nào làm em cười?

– Khi nào cái cười bộc lộ rõ nhất? Vì sao?

* GV: (góp ý cho cái biển hợp lý, gọn gàng thì dẫn tới cái biển không còn chữ nào phải cất đi → sự phi lý ngược đời).

– Ý nghĩa cái cười trong truyện?

– Từ truyện này em có thể rút ra bài học gì?

– Nếu nhà hàng bán cá trong truyện nhờ em làm lại cái biển, em sẽ làm như thế nào?

– Qua câu truyện, em rút ra bài học gì về cách dùng từ? (Lặp từ để nhấn mạnh hành động, có tác dụng gây cười).

– Gọi một HS đọc văn bản.

– HS kể lại truyện.

II.Đọc hiểu văn bản :

1 . Kiểu văn bản: Tự sự

2 . Bố cục : 2 phần

– P1:Câu 1 “Ở đây có bán cá tươi”( Treo biển quảng cáo ).

– P2:Còn lại: Những góp ý về cái biển và sự tiếp thu của nhà hàng

3- Phân tích :

a. Treo biển quảng cáo:

– “Ở đây có bán cá tươi”

– Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung.

+ “ở đây”: Thông báo địa điểm của cửa hàng.

+ “có bán”: Thông báo hoạt động.

+ “cá”: Thông báo mặt hàng bán.

+ “tươi”: Thông báo chất lượng hàng

→ Biển ghi hợp lí, các thông tin đầy đủ, chính xác, không cần thêm bớt chữ nào.

b. Những góp ý về cái biển:

– Có 4 người góp ý về cái biển.

+ Lần 1: người qua đường: thừa chữ tươi.

+ lần 2: khách góp ý: bỏ “ở đây”.

+ Lần 3: khách góp ý: bỏ “có bán”.

+ Lần 4: người láng giềng: bỏ chữ cá.

→ Các ý kiến đều mang tính cá nhân, chủ quan và ngụy biện.

→ Tình huống cực đoan, vô lí và cách giải quyết một chiều.

→ Gây cười ở sự thống nhất giữa các ý

kiến với nhau là cùng chê bai sự dài dòng của tấm biển, gây cười ở chỗ sự chiều khách, lắng nghe và nhất nhất làm theo mọi lời khuyên, không cần suy nghĩ của nhà hàng.

c. Sự tiếp thu của nhà hàng:

– Mỗi lần nghe góp ý nhà hàng làm theo ngay không cần suy nghĩ.

– Cái biển được cất đi.

→ Cái ngược đời phi lí, trái tự nhiên làm tiếng cười bật ra.

Hoạt động 3 :Tổng kết

– Nêu đặc sắc nghệ thuật truyện?

– Nêu đặc sắc nội dung?

– Đọc ghi nhớ SGK.

– Truyện có mấy nhân vật? Những nhân vật này có điểm gì giống và khác nhau?

2 nhân vật: + giống: khoe của

+ khác: mức độ khoe, vật khoe

– Em hiểu như thế nào là khoe của?

* GV giảng thêm: khoe khoang tỏ ra có của hơn người, đây là thói xấu, hay được biểu hiện ở cách ăn mặc, trang sức, xây cất, bài trí nhà cửa, cách nói năng, giao tiếp.

– Anh thứ nhất có gì để khoe?

– Theo em, một cái áo mới may có đáng để khoe thiên hạ không?

– Anh thứ hai có gì để khoe?

– Có đáng khoe thiên hạ một con lợn làm cỗ cưới không?

– Hai anh kia đã đem những cái rất bình thường để khoe mình có của. Điều đó có đáng cười không? Vì sao?

– Qua sự việc này, nhân dân muốn cười diễu tính xấu gì của người đời?

– Anh có lợn khoe trong tình trạng nào?

– Em hiểu như thế nào là “tất tưởi”?

– Đó có phải là hỏi để khoe lợn không? Vì sao?

– Cái cách khoe lợn của anh ta như thế nào?

– Lẽ ra anh phải hỏi người ta ra sao?

– Như thế, trong câu hỏi của anh có lợn bị thừa ra những chữ nào?

– Vì sao anh có lợn lại cố tình hỏi thừa ra như thế?

– Anh áo mới thích khoe của đến mức độ nào?

– Cái cách đợi để khoe áo ấy đáng cười ở chỗ nào?

– Điều bất ngờ gì xảy ra đối với anh áo mới?

– Nhận xét về điệu bộ và câu trả lời của anh ta?

– Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gây cười ở chỗ nào?

* GV: đó là sự gặp gỡ của 2 “kì phùng địch thủ” trong cách khoe của → tiếng cười bật ra.

– Nêu đặc sắc nghệ thuật truyện?

– Nêu đặc sắc nội dung?

– Đọc ghi mhớ SGK.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật: Truyện bố cục ngắn gọn, kết thúc bất ngờ, mâu thuẫn gây cười ngay trong lời nói, hành động của nhân vật.

2. Nội dung: Phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe ý kiến người khác; chế diễu phê phán những người có tính hay khoe của.

*Ghi nhớ: SGK- t125.

B- HDĐT: Lợn cưới- áo mới

1. Đọc và kể:

Đọc chú ý phân biệt giọng hai chàng, nhấn mạnh hai từ “lợn cưới”, “áo mới”.

2. Chú thích:

+ Tìm hiểu chung:

– Truyện có hai nhân vật: anh có lợn cưới và anh có áo mới.

II. Hướng dẫn phân tích

1. Những của được đem khoe:

– Một cái áo mới may.

– Một con lợn để cưới.

→ Những cái rất bình thường.

→ Đáng cười, lố bịch.

→ Chế giễu tính khoe khoang, nhất là khoe của.

2. Cách khoe của:

* Anh lợn cưới:

– Đang tất tưởi chạy tìm lợn xổng

– Hỏi to: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

→ Hỏi to, nhấn mạnh từ “cưới”.

→ Lẽ ra phải hỏi “anh có thấy con lợn đen (hoặc trắng, lang) của tôi chạy qua đây không?

– Mục đích: Khoe lợn, khoe của.

* Anh áo mới:

+ Đứng hóng ở của để đợi người ta khen.

+ Kiên trì đứng đợi từ sáng đến chiều.

+ Giơ vạt áo, bảo: “Từ lúc tôi…”

→ Điệu bộ lố bịch, tức cười; thừa hẳn một vế.

→ Chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong xã hội.

*. Tổng kết:

1. Nghệ thuật: Truyện bố cục ngắn gọn, kết thúc bất ngờ, mâu thuẫn gây cười ngay trong lời nói, hành động của nhân vật.

2. Nội dung: Chế diễu phê phán những người có tính hay khoe của.

*Ghi nhớ: SGK.

* Hoạt động 4 Luyện tập

IV. Luyện tập:

1. Đóng vai một trong hai nhân vật kể lại truyện.

2. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì về cách nói năng?

3. Nhắc lại khái niệm truyện cười? So sánh với truyện ngụ ngôn

4. Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật trong truyện.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status