fbpx

Giáo án bài Ẩn dụ – Giáo án Ngữ văn lớp 6

Tải word giáo án: Ẩn dụ

1. Kiến thức

+ Nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ.

+ Hiểu và nhớ được tác dụng của ẩn dụ. Biết phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt.

2. Kĩ năng

Bước đầu có kĩ năng tự tạo lập ra một số ẩn dụ.

3. Thái độ

Có ý thức học tập bộ môn.

1. Giáo viên Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án.

2. Học sinh sách giáo khoa, nháp, vở ghi.

1. Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số :

2. Kiểm tra

* Kiểm tra:15 phút

Thế nào là nhân hoá? Nêu các kiểu nhân hoá? Cho VD có sử dụng một trong các kiểu nhân hoá?

* Đáp án:

– Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật ,cây cối, đồ vật… bằng những từ vốn dùng để gọi hoặc tả con người

– Các kiểu nhân hóa: + Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

+ Dùng từ chỉ hoạt động ,tính chất của người để chỉ hoạt động ,tính chất của vật

+ Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

( VD minh họa)

3. Bài mới

4. Củng cố, luyện tập

– Ẩn dụ là gì? Có mấy kiểu ẩn dụ?

– Tìm đọc những câu thơ có sử dụng ẩn dụ?

5. Hướng dẫn học ở nhà

– Học bài, thuộc ghi nhớ.

– Hoàn thiện bài tập.

– Chuẩn bị luyện nói

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 6 chuẩn khác:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: hình thành khái niệm mới

– Gọi HS đọc

– Cụm từ người cha dùng để chỉ ai? tại sao em biết điều đó?

Vì sao có thể ví Bác Hồ với Người Cha?

Cách nói ẩn dụ có gì giống và khác so sánh?

– ẩn dụ có tác dụng gì?

– Thế nào là ẩn dụ?

– GV chốt

I. ẩn dụ là gì?

1. Bài tập: (SGK-Tr68).

2. Kết luận:

– Cụm từ “Người cha” chỉ Bác Hồ.

– Ta biết được điều đó nhờ ngữ cảnh của khổ thơ và của cả bài thơ.

– Vì Bác với người cha có những phẩm chất giống nhau: tuổi tác, tình yêu thương, sự chăm sóc đối với các con.

=> ẩn dụ:

*Phân biệt so sánh và ẩn dụ:

– Giống nhau: Đều so sánh sự vật A với sự vật B

– Khác nhau:

+ ẩn dụ lược bỏ vế A chỉ nêu vế B

+ So sánh nêu cả vế A và vế B

=> Khi phép so sánh được lược bỏ vế A người ta gọi là phép so sánh ngầm hay còn gọi là ẩn dụ.

– Tác dụng: Làm cho câu văn, câu thơ có tính hàm súc, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

* Ghi nhớ: SGK-Tr68

Hoạt động 2: tìm hiểu các kiểu ẩn dụ.

* Gv treo bảng phụ

– Gọi HS đọc

– Trong câu ca dao, từ thuyềnbến được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

– Giải thích nghĩa gốc hay nghĩa chuyển của hai từ đó?

– Các hình ảnh thuyền và bến gợi cho em liên tưởng tới ai?

– Vì sao em có thể liên tưởng như thế?

Theo em, từ thấy nắng giòn tan có gì đặc biệt?

– Em có nhận xét gì về cách so sánh đó?

– Trong câu thơ của Nguyễn Đức Mậu, các từ “thắp, lửa hồng” dùng để chỉ sự vật và hiện tượng nào? Vì sao có thể so sánh như vậy

– Có mấy kiểu ẩn dụ?

GV: Chốt

– HS rút ra Kết luận

– Đọc ghi nhớ

II. Các kiểu ẩn dụ:

1. Bài tập

a. Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền!

   (Ca dao)

b. Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.

   (Nguyễn Tuân)

c. Về thăm nhà Bác làng sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

   ( Nguyễn Đức Mậu)

2. Kết luận:

a. Hai từ : thuyền và bến, được dùng với nghĩa chuyển

– Nghĩa gốc: “thuyền” là sự vật, phương tiện giao thông vận tải đường thuỷ. “Bến” : Sự vật đầu mối giao thông.

– Nghĩa chuyển: “Thuyền’ có tính chất cơ động chỉ người đi xa, “Bến” có tính chất cố định chỉ người chờ đợi.

– Thuyền và bến làm ta liên tưởng tới người con trai và người con gái yêu nhau, xa nhau, nhớ thương nhau=> Dựa vào sự tương đồng về phẩm chất ( ẩn dụ phẩm chất)

b. Nắng giòn tan: cách ví von kì lạ “Giòn tan” là âm thanh, đối tượng của thính giác(tai) lại được dùng cho đối tượng của thị giác (mắt). => ở đây có sự chuyển đổi cảm giác từ thính giác sang thị giác.( ẩn dụ chuyển đổi cảm giác)

c. Các từ “thắp, lửa hồng”dùng để chỉ hàng rào hoa râm bụt trước của nhà bác ở làng Sen.

+ Lửa – màu đỏ => dựa trên sự tương đồng về hình thức. ( ẩn dụ hình thức).

+ Thắp- nở hoa => dựa trên sự tương đồng về cách thức (ẩn dụ cách thức).

*. Ghi nhớ: SGK-tr69

Hoạt động 3: luyện tập

– HS trả lời miệng

So sánh đặc biệt và tác dụng của 3 cách diễn đạt:

Tìm các ẩn dụ và tìm sự tương đồng giữa B và A.

Tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác và cho biết tác dụng:

III. Luyện tập:

Bài 1:

– Cách 1: Miêu tả trực tiếp, có tác dụng nhận thức lí trí.

– Cách 2: Dùng phép so sánh, tác dụng định danh lại.

– Cách 3: Dùng phép ẩn dụ, có tác dụng hình tượng hoá.

Bài 2: a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

– Ăn quả: người hưởng thành quả của tiền nhân, của cách mạng.

– Kẻ trồng cây: người làm ra thành quả, người đi trước, cha ông, các chiến sĩ cách mạng.

– Quả: (nghĩa đen có sự tương đồng) với thành quả (nghiã bóng).

b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

– Mực: đen, khó tẩy rửa

– Rạng: sáng sủa, có thể nhìn rộng hơn

– Mực (đen) : có sự tương đồng với hoàn cảnh xấu, người xấu.

– Đèn (rạng): có sự tương đồng với hoàn cảnh tốt, người tốt.

c. Đã phân tích

d. Mặt trời đi qua trên lăng: mặt trời đã được nhân hoá.

– Mặt trời trong lăng: Hình ảnh ẩn dụ, ngầm chỉ BH.

– Cơ sở của sự liên tưởng đó là:

+ BH đã đem lại cho đất nước và dân tộc những thành quả cách mạng vô cùng to lớn, ấm áp, tươi sáng như mặt trời.

+ Thể hiện lòng thành kính, biết ơn và sự ngưỡng vọng của nhân dân VN đôí với BH.

– Cả mặt trời và BH đều là cội nguồn của ánh sáng, nguồn gốc của sự sống, hạnh phúc cho đồng bào VN.

Bài 3:

a. Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt

– Thấy mùi: từ khứu giác (mũi) chuyển sang thị giác (mắt)

– Tác dụng: tạo liên tưởng mới lạ.

b. ánh nắng chảy đầy vai

– Xúc giác => thị giác

– Tác dụng: tạo liên tưởng mới lạ

-d. Tiếng rơi rất mỏng

– Xúc giác => thính giác.

– Tác dụng: mới lạ, độc đáo, thú vị.

d. ướt tiếng cười của bố

– Xúc giác, thị giác => thính giác

– Tác dụng: mới lạ, sinh động

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status