Hướng dẫn cách đọc các từ viết tắt trong tiếng Anh

Bạn có hay viết tắt không?

Có, đúng chứ? Thật ra, chúng ta đều thường xuyên viết tắt. Viết tắt giúp tiết kiệm công sức và thời gian, thậm chí có nhiều từ viết tắt được ưa sử dụng và phổ biến đến nỗi chẳng hề người nào cũng biết từ đó viết tắt cho từ nào. Bên cạnh đó, khác với tiếng Việt, từ viết tắt dưới tiếng Anh còn bắt nguồn từ một số thứ ngôn ngữ khác, như tiếng Pháp, tiếng La-tinh…

Dưới đây là hướng dẫn cách đọc các từ viết tắt trong tiếng Anh và tổng hợp một số từ viết tắt trong tiếng Anh phổ biến nhất. Có một số từ đặc biệt và thú vị lắm nhé. Các bạn cùng xem ngay nào.

I.Những điều cần biết về cách nói tắt trong tiếng Anh

Nói tắt danh từ và đại từ

Trong những cuộc hội thoại tiếng Anh thông thường thì phương thức nói tắt liên quan chủ yếu đến danh từ và đại từ. Các cách viết tắt Tiếng Anh phổ biến là chủ ngữ đi với những trợ động từ tại những thì, chẳng hạn như: I’ll (I will), she’d (she had), he’s (he is/he has).

Xem thêm:   10 đoạn văn miêu tả đồ vật yêu thích bằng tiếng Anh hay nhất

Tuy nhiên dưới những bài viết trang trọng, sự viết tắt này rất hiếm gặp vì hiểu theo một cách đơn giản nhất là nó thiếu tính lịch sự dưới giao tiếp.

Các trợ động từ dưới Tiếng Anh thường được viết tắt tại dạng phủ định, ví dụ: chúng ta có thể nói “it isn’t raining” hoặc “it’s not raining”. Tuy nhiên, chúng ta chẳng thể nói “it’sn’t raining” bởi lẽ dưới mệnh đề phủ định chỉ được phép sử dụng một cách viết tắt chứ không sử dụng cả hai.

Nói tắt của từ ‘not”

Dạng viết tắt của not là n’t thường được sử dụng cách nói/viết thu gọn của động từ tobe, những trợ động từ như do hoặc have. Hình thức viết tắt n’t cũng được dùng phổ biến đối với những động từ quyết thiếu như can’t, couldn’t, mustn’t, shouldn’t, won’t và wouldn’t không tính từ may.

Xem thêm:   Tổng hợp Ebook trọn bộ tài liệu luyện nghe IELTS 2021 ít ai biết

Câu hỏi láy đuôi là nghi vấn ngắn chấm dứt bằng dạng phủ định tại cuối câu. Đặc điểm của nghi vấn hỏi láy đuôi là bao gồm dạng viết tắt của toàn bộ những dạng động từ như tobe, quyết thiếu hay trợ động từ. Ví dụ “It’s a tag question, isn’t it?”

Xem thêm:

II.Nói và các từ viết tắttrong tiếng Anh

1. Trong văn nói

  • Gonna = is/am going to (do something)

“I’m gonna call him now.” (Tôi sẽ gọi cho anh ta ngay)

  • wanna = want to

“I wanna speak to you.” (Tôi muốn nói chuyện với anh)

  • Gotta = have/ has got to (or have/has got)

“I gotta go!” (Tôi phải đi rồi)

  • Innit = isn’t it

“It’s cold, innit?” (Trời có lạnh không?)

  • Ain’t = isn’t / haven’t / hasn’t

“He ain’t finished yet.” (Anh ta vẫn chưa hoàn thành)

Xem thêm:   Tổng hợp cách dùng regardless of/ regarding to trong tiếng Anh

“I ain’t seen him today.” (Hôm nay tôi chưa gặp anh ta)

  • Ya = you

“Do ya know what I mean?” (Bạn có hiểu ý tôi không vậy?)

  • Lemme = let me

“Lemme see … tomorrow’s a good time.” (Để tôi tham quan nào…ngày mai đẹp đấy)

  • Whadd’ya = what do you …

“Whadd’ya mean, you don’t want to watch the movie?” (Ý cậu là gì vậy, cậu không muốn tham quan phim à?)

  • Dunno = don’t / doesn’t know

“I dunno. Whadd’ya think?” (Tôi không biết. Bạn nghĩ gì vậy?)

2. Trong văn viết

Numbers (số)

  • 2 = to / two
  • 4 = for / four
  • 8 = ate
Xem thêm:   12 Tháng trong tiếng Anh – Cách đọc, và ghi nhớ hiệu quả

Letters (chữ cái)

  • U = you
  • C = see
  • B = be
  • CU L8r = see you later (gặp lại cậu sau)
  • msg = message (tin nhắn)
  • pls = please (vui lòng, làm ơn)
  • cld = could
  • gd = good
  • vgd = very good (rất tốt)
  • abt = about
  • ths = this
  • asap = as soon as possible (càng sớm càng tốt/ sớm nhất có thể)
  • tks = thanks
  • txt = text
  • LOL = laugh out loud(cười lớn)/lots of love
  • x = a kiss!

III. Tổng hợp các từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh

Tổng hợp các từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh
Tổng hợp các từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh
BTW By The Way À mà này, nhân tiện thì
BBR Be Right Back Tôi sẽ quay lại ngay
OMG Oh My God Lạy Chúa tôi, ôi trời ơi
WTH What The Hell Cái quái gì thế
GN Good Night Chúc ngủ ngon
LOL Laugh Out Loud Cười lớn
SUP What’s up Xin chào, có chuyện gì thế
TY Thank You Cám ơn
NP No Problem Không có vấn đề gì
IDC I Don’t Care Tôi không để ý
IKR I Know, Right Tôi biết mà
LMK Let Me Know Nói tôi nghe
IRL In Real Life Thực tế thì
IAC In Any Case Trong bất luôn trường hợp nào 
JIC Just In Case Phòng trường hợp
AKA As Known As Được biết đến như là
AMA As Me Anything Hỏi tôi bất luôn thứ gì
B/C Because Bởi vì
BF Boyfriend Bạn trai
DM Direct Message Tin nhắn trực tiếp
L8R Later Sau nhé
NM Not Much Không có gì nhiều
NVM Nevermind Đừng bận tâm
OMW On My Way Đang trên đường
PLS Please Làm ơn
TBH To Be Honest Nói thật là
SRSLY  Seriously Thật sự
SOL Sooner Or Later Không sớm thì muộn
TMRM  Tomorrow Ngày mai
TTYL Talk To You Later Nói chuyện với bạn sau
PCM Please Call Me Hãy gọi cho tôi
TBC To Be Continue Còn tiếp
YW You’re Welcome Không có chi
N/A Not Available Không có sẵn
TC Take Care Bảo trọng
B4N Bye For Now Tạm biệt
PPL People Người
BRO Brother Anh/em trai
SIS Sister Chị/em gái
IOW In Other Words Nói cách khác
TYT Take Your Time Cứ từ từ
ORLY Oh, Really ? Ồ, thật vậy ư?
TMI Too Much Information  Quá nhiều thông báo rồi
W/O With Out Không có
GG Good Game Rất hay
CU See You Hẹn gặp lại

Vâng, mong rằng bài viết về cách đọc các từ viết tắt trong tiếng Anh sẽ giúp bạn tăng thêm vốn từ vựng trong văn nói của bản thân. Chúc bạn thành công.

Xem thêm:   12 Tháng trong tiếng Anh – Cách đọc, và ghi nhớ hiệu quả

tailieuielts.com

Viết một bình luận

Call Now Button