Tổng quan về danh từ trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Để nói và viết được một câu văn đúng ngữ pháp để truyền đạt được ý muốn nói, các bạn cần có vốn kiến thức vừa đủ về danh từ. Do đó, bài viết hôm nay sẽ tập trung vào tổng quan về danh từ trong tiếng Anh. Các bạn hãy theo dõi nhé!

Nội dung bài viết

Xem thêm:   Cách dùng much và many trong tiếng Anh

I. Định nghĩa danh từ và vai trò của danh từ trong câu

1. Định nghĩa

Danh từ (noun) là từ dùng để gọi tên hay xác định người, đồ vật, con vật, địa điểm, … thường được ký hiệu là: “N” hoặc “n”.

Vai trò của danh từ trong câuVai trò của danh từ trong câu
Vai trò của danh từ trong câu

Xem thêm bài viết:

Ví dụ:

  • table (n): cái bàn              
  • cat (n): con mèo                
  • sea (n): biển

2. Vai trò của danh từ trong câu

a. Làm chủ ngữ trong câu

Ví dụ:

  • My cat is grey. (Con mèo của tôi màu xám.)

Trong đó:    

  • S (subject): chủ ngữ – My cat
  • V (verb): Động từ – is
  • Adj (adjective): tính từ – grey
Xem thêm:   Hướng dẫn sử dụng thuốc và giao tiếp trong hiệu thuốc bằng tiếng Anh

Ta thấy trong câu này danh từ “cat” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

b. Làm tân ngữ trong câu

Ví dụ:

  • We read books every day. (Chúng tôi đọc sách hàng ngày.)

Trong đó:       S (subject): chủ ngữ – We

                        V (verb): động từ – read

                        O (object): tân ngữ – books

                        Adv (adverb): trạng từ – every day

c. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Ví dụ:

  • My mother is a teacher. (Mẹ tôi là một giáo viên.)

Ta thấy “a teacher” là một danh từ và được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “my mother”.

d. Bổ ngữ cho giới từ

Ví dụ:

  • I met him at the station yesterday. (Tôi đã gặp anh ấy tại nhà ga ngày hôm qua.)

Ta có: “at” là giới từ và “station” là danh từ -> Đây là một cụm giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

Xem thêm:   Trọn bộ bài tập về tân ngữ trong tiếng Anh – Đáp án chi tiết

e. Bổ ngữ cho tân ngữ:

Ví dụ:

  • They named their dog Kiki. (Họ đặt tên cho con chó của họ là Kiki.)

Ta thấy Kiki là danh từ chỉ tên riêng và nó đứng sau và làm bổ ngữ cho tân ngữ “the dog”.

II. Các loại danh từ

Cách phân loại thứ nhất dựa vào tính chất đặc điểm: Có 2 loại danh từ, cụ thể ở dưới đây.

1. Danh từ cụ thể (Concrete nouns)

Dùng để chỉ những đối tượng cụ thể có thể nhìn thấy được như con người, đồ vật, con vật, địa điểm,…

Có hai loại danh từ cụ thể:

a. Danh từ chung (Common nouns)

Dùng để chỉ tên chung cho một loại đối tượng hay một loại vật dụng, nơi chốn…

Ví dụ:

  • book (n): quyển sách        
  • zoo (n): sở thú                      
  • man (n): người đàn ông

b. Danh từ riêng (Proper nouns)

Dùng để chỉ tên riêng là tên người, tên vật, tên địa điểm,…

Định nghĩa danh từ, vai trò của danh từ trong câuĐịnh nghĩa danh từ, vai trò của danh từ trong câu
Định nghĩa danh từ, vai trò của danh từ trong câu

Ví dụ:

  • His name is Peter: (Tên của anh ấy là Peter.) -> “Peter” là danh từ riêng chỉ tên người
  • I live in Hanoi. (Tôi sống ở Hà Nội.) -> “Hanoi” là danh từ riêng chỉ tên địa điểm.
Xem thêm:   Handbook 2007 IELTS – tải sách PDF miễn phí

2. Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)

Chỉ những thứ trừu tượng không thể nhìn thấy được mà chỉ cảm nhận được như (cảm xúc, cảm giác, vị giác,…)

Ví dụ:

– happiness (n): hạnh phúc             – sadness (n): sự buồn bã       – spirit (n): tinh thần

Cách phân loại thứ hai dựa vào số lượng ta cũng chia làm 2 loại danh từ:

3. Danh từ đếm được

Là những danh từ có thể thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.

Ví dụ:

  • one student: một học sinh           
  • two pens: 2 cái bút                       
  • five dollars: 5 đô la

Ta thấy “one”, “two” và “five” là số đếm. Và những danh từ theo ngay sau những số đếm này là gọi là các danh từ đếm được.

Có 2 loại danh từ đếm được: Danh từ đếm được số ít và danh từ đếm được số nhiều.

  • Danh từ đếm được số ít:

Đặc điểm: Số lượng chỉ có 1. Thường đi đi sau “a/an” hoặc “one”. Không có dạng số nhiều (không có “s” hoặc “es” ở cuối từ.)
Ví dụ: I have a computer. (Tôi có một cái máy vi tính.)        
Ta thấy “một cái máy vi tính” là số ít và danh từ “computer” không có dạng số nhiều (không có “s” ở cuối từ).

  • Danh từ đếm được số nhiều:
Xem thêm:   Tổng hợp 175 câu giao tiếp tiếng Anh cơ bản thông dụng cho người mới bắt đầu

Đặc điểm: Số lượng từ 2 trở lên. Luôn ở dạng số nhiều (thường có “s” hoặc “es” ở cuối từ).
Ví dụ: I have two computers. (Tôi có 2 cái máy vi tính.)
Ta thấy “hai cái máy vi tính” là số nhiều và danh từ “computers” ở dạng số nhiều và có “s” ở cuối từ.

4. Danh từ không đếm được

Là những danh từ không thể đếm trực tiếp hay nói cách khác không thể cho số đếm đứng ngay trước danh từ và thường phải có đơn vị cân, đo, đong đếm phía trước.

  • Đặc điểm: không sử dụng số đếm trực tiếp phía trước, và không bao giờ có dạng số nhiều.

Ví dụ: sugar (n): đường

Chúng ta không sử dụng: one sugar (một đường)

Ta thường sử dụng: one kilo of sugar (một cân đường) -> ta phải thêm đơn vị cân vào phía trước. và “sugar” không có dạng số nhiều.

Xem thêm:   Tất tần tật kiến thức cách dùng câu cảm thán trong tiếng Anh

Ngoài ra, các bạn có thể đọc thêm một số bài viết liên quan:

III. Cách sử dụng a/an và cách biến đổi danh từ số nhiều

1. Cách sử dụng mạo từ “a”, “an” trước danh từ đếm được số ít.

  • “a/an”: đều có nghĩa là “một”.
    • Mạo từ “an”: được sử dụng trước một danh từ đếm được, số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm.
  • Có 5 nguyên âm: a, e, I, o, u (cách nhớ: uể oải)
    Ví dụ:  
    • an apple (một quả táo)    
    • an umbrella (một cái ô)       
    • an orange (một quả cam)
  • Mạo từ “a”: được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm.
  • Ngoài 5 nguyên âm kể trên thì còn lại sẽ là phụ âm.
    Ví dụ:            
    • a book (n): một quyển sách                       
    • a teacher (n): một giáo viên
Xem thêm:   Học viên Review trung tâm luyện thi IELTS Vietop ra sao?

2. Cách biến đổi từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều:

a. Hầu hết ta thêm “s” vào sau danh từ:

Ví dụ:

  • a finger (một ngón tay)  -> fingers (nhiều/những ngón tay)
  • a ruler (một cái thước kẻ) -> rulers (nhiều/những cái thước kẻ)
  • a house (một ngôi nhà) -> houses (nhiều/ Những ngôi nhà)

b. Những danh từ tận cùng bằng: S, SS, SH, CH, X, O + ES

Ví dụ:

  • a bus (một chiếc xe buýt) -> two buses (2 chiếc xe buýt)
  • a class (một lớp học) -> three classes (3 lớp học)
  • a bush (một bụi cây) -> bushes (những bụi cây)
  • a watch (một cái đồng hồ đeo tay) -> five watches (5 cái đồng hồ đeo tay)
  • a box (một cái hộp) -> two boxes (2 cái hộp)
  • a tomato (một quả cà chua) -> tomatoes (những quả cà chua)
Một số trường hợp ngoại lệ

Một số danh từ mượn không phải là tiếng Anh gốc, có tận cùng bằng “o” nhưng ta chỉ thêm “s” như:

  • a photo (một bức ảnh)                   -> photos (những bức ảnh)
  • a radio ( một cái đài)                     -> radios (những cái đài)
  • a cuckoo (một con chim cu gay)   -> cuckoos (những con chim cu gáy)                   
  • a bamboo (một cây tre)                 -> bamboos (những cây tre)          
  • a kangaroo (một con chuột túi)   -> kangaroos (những con chuột túi)
Xem thêm:   Trọn bộ bài tập về tân ngữ trong tiếng Anh – Đáp án chi tiết
* Những danh từ tận cùng bằng “y”: Nếu trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” -> i+es

Ví dụ:

  • a fly (một con ruồi) -> two flies (hai con ruồi)

Ta thấy danh từ “fly” tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm “l” nên ta đổi “y” -> i+es. Nếu trước “y” là một nguyên âm (a,e,i,o,u) ta chỉ việc thêm “s” sau “y”

* Những danh từ tận cùng bằng “f” hoặc “fe” ta biến đổi: f/fe -> v+es

Ví dụ:

  • a leaf (một chiếc lá) -> leaves (những chiếc lá)
Trường hợp ngoại lệ
  • roofs : mái nhà               
  • gulfs : vịnh                
  • cliffs : bờ đá dốc             
  • reefs : đá ngầm
  • proofs : bằng chứng       
  • chiefs : thủ lãnh         
  • safes : tủ sắt                      
  • dwarfs : người lùn
  • turfs : lớp đất mặt            
  • griefs : nỗi đau khổ   
  • beliefs : niềm tin
Xem thêm:   Tất tần tật kiến thức cách dùng câu cảm thán trong tiếng Anh
* Những danh từ từ số ít sang số nhiều đặc biệt:
  • a tooth (một cái răng)                   -> teeth (những cái răng)
  • a foot (một bàn chân)                    -> feet (những bàn chân)
  • a person (một người)                     -> people ( những người)
  • a man (một người đàn ông)          ->  men (những người đàn ông)
  • a woman (một người phụ nữ)       -> women (những người phụ nữ)
  • a policeman (một cảnh sát)          -> policemen (những cảnh sát)
  • a mouse (một con chuột)              -> mice (những con chuột)
  • a goose (một con ngỗng)              -> geese (những con ngỗng)
  • an ox (một con bò đực)                 -> oxen (những con bò đực)
  • a child (một đứa trẻ)                      -> children (những đứa trẻ)
  • a fish (một con cá)                         -> fish (những con cá)
  • a sheep (một con cừu)                   -> sheep (những con cừu)
  • a deer (một con hươu)                   -> deer (những con hươu )

Trên đây là toàn bộ những kiến thức tổng quan về danh từ, mong rằng bài viết sẽ hữu ích với các bạn. Chúc bạn thành công!

Viết một bình luận

Call Now Button