Tổng quan hệ thống bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Nếu muốn nói tốt tiếng Anh thì việc đầu tiên bạn phải biết đó là học cách phát âm trong tiếng Anh, bạn phải nắm vững được nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh là gì, nó có ý nghĩa ra sao.

Trong bài viết hôm nay, tienganhduhoc.vn sẽ giúp bạn hiểu rõ về tổng quan hệ thống bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh bao gồm khái niệm về từng loại, cách đọc nguyên âm và phụ âm, cách ghép và nguyên tắc phát âm hay cho các bạn tham khảo.

Bài viết được chú ý nhất:

Nội dung bài viết

Xem thêm:   Tổng hợp những câu nói tiếng Anh hay về tình yêu 2020

1. Khái quát về nguyên âm và phụ âm tiếng Anh?

Tổng quan hệ thống bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng AnhTổng quan hệ thống bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh
Tổng quan hệ thống bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh gồm có: 

  • 5 nguyên âm: a, e, o, i, u .
  • 21 phụ âm: b , c , d , f , g , h , j , k , l , m , n , p , q , r , s , t , v , w , x , y , z .

Ví dụ:

Nguyên âm trong tiếng anh

  • / i:/: Please => / pli:z /
  • / æ /: Can => / kæn /
  • / er / or / eə /: Care => UK: /keə /

US: / ker /

Phụ âm trong tiếng anh

  • /b/: Become => / bikʌm /
  • /θ/: Thank => / θæηk /
  • /n/: Destiny => / destini /

1.1. Nguyên âm

Nói ngắn gọn, nguyên âm là các âm mà khi phát ra luồng khí từ thanh quản chạy lên môi không bị cản trở. 

Xem thêm:   Từ vựng tiếng Anh về các loài hoa

Do đó, nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói phát ra.

Có hai loại nguyên âm chính là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Mỗi loại lại được chia ra như sau:

a. Nguyên âm đơn trong tiếng Anh

Nguyên âm ngắn Nguyên âm dài
/ i / / i: /
/ e / / æ /
/ ɔ / / ɔ: /
/ ʊ / / u: /
/ ʌ / / a: /
/ ə / /ɜ:/

b. Nguyên âm đôi trong tiếng anh

Nguyên âm Nguyên âm
/ ei / / ɑi /
/ ɔʊ / / ɑʊ /
/ eə / / iə /
/ ʊə / / ɔi /

1.2. Phụ âm

Phụ âm lại là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm, lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên âm. Phụ âm được chia thành 3 loại như sau:

Xem thêm:   Top 15 mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh ấn tượng nhất

a. Phụ âm vô thanh

Phụ âm Phụ âm
/p/ /k/
/f/ /t/
/s/ /θ/
/ʃ/ /tʃ/

b. Phụ âm hữu thanh

Phụ âm Phụ âm
/b/ /d/
/g/ /dʒ/
/v/ /ð/
/z/ /ʒ/

c. Các phụ âm còn lại

Phụ âm Phụ âm
/m/ /n/
/η/ /h/
/l/ /r/
/j/ /w/
Bảng tổng hợp các nguyên âm và phụ âm trong tiếng AnhBảng tổng hợp các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh
Bảng tổng hợp các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

2. Cách đọc nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh và ví dụ minh họa

Phiên âm tiếng Anh là những kí tự Latin được ghép vào với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng Anh khá giống với âm tiếng Việt, ngoại trừ, một vài âm không có trong bảng phiên âm tiếng Việt.

IPA là viết tắt của International Phonetic Alphabet – bảng kí hiệu ngữ âm quốc tế.

Xem thêm bài viết về:Nên học tiếng Anh IELTS ở đâu TPHCM tốt
#7 lợi ích của việc học tiếng Anh ở trung tâm mà ít người biếtCấu trúc cách dùng phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh

2.1. Cách đọc nguyên âm đôi

Được minh họa chi tiết trong bảng sau:

Xem thêm:   Tải sách Cambridge IELTS trọn bộ 1-15 quyển (PDF + Audio) Miễn phí
Nguyên âm đôi Tương đương tiếng việt
/eɪ/ đọc giống âm “ êi ”
/aɪ/ đọc giống âm “ ai ”
/ɔɪ/ đọc giống âm “ oi ”
/ɪə/ đọc giống âm “ia-ờ ”
/aʊ/ đọc giống âm “ au ”
/əʊ/ đọc giống âm “ ôu ”
/ʊə/ đọc giống âm “ u-ờ ”
/eə/ đọc giống âm “ e ờ ”

Ví dụ:

Từ vựng tiếng Anh Phiên âm quốc tế Nghĩa tiếng Việt
say /seɪ/ nói
sight /saɪt/ cảnh vật
soy /sɔɪ/ đậu nành
shear /∫ɪə/ cắt, xén
south /saʊθ/ hướng nam
so /səʊ/ vì vậy
sure /∫ʊə/ chắc chắn
share /∫eə/ chia sẻ

2.2. Cách đọc nguyên âm đơn trong tiếng Anh

Các nguyên âm đơn trong tiếng anh được minh họa cách đọc như sau:

Xem thêm:   Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành vật lý
bee /biː/ con ong
bit /bɪt/ tí, chút
bet /bet/ đánh cuộc
bat /bæt/ con dơi
better /ˈbetə/ tốt hơn
bird /bɜːd/ con chim
but /bʌt/ nhưng
bath /bɑːθ/ sự tắm rửa
bog /bɒg/ bãi lầy
bore /bɔː/ gây nhàm chán
book /bʊk/ quyển sách
boots /buːts/ giày ống

2.3. Cách đọc phụ âm tiếng Anh

Phụ âm trong tiếng Anh được minh họa cách đọc chi tiết và chuẩn xác như sau:

Cách đọc phụ âm tiếng AnhCách đọc phụ âm tiếng Anh
Cách đọc phụ âm tiếng Anh

3. Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Một đặc trưng mà dường như ai cũng biết chính là Anh ngữ rất chú trọng việc phát âm âm tiết cuối trong câu như “t”, “p”, “k”, “f”…

Xem thêm:   Tải sách Cambridge IELTS 9 bản trọn bộ PDF + Audio đẹp nhất

Tuy nhiên, trong giao tiếp thông thường, người bản xứ thường nói chuyện với nhau rất nhanh. Do đó, thay vì phát âm trọn vẹn âm cuối của từ, người ta thường có xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm hoặc nối liền âm cuối câu này với âm đầu câu sau để lời nói được trôi chảy và trọn vẹn.

Theo đó, có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh cơ bản gồm:

  • Ghép nguyên âm và phụ âm

Ví dụ: My name is Amy

Chính xác cách đọc phải là: /maɪ neɪm ɪz eɪmi/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /maɪ neɪmɪ zeɪmi/

  • Ghép phụ âm và âm /h/

Ví dụ: I gave her a pen

Chính xác cách đọc phải là: /aɪ ɡeɪv hər eɪ pen/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành  /aɪ ɡeɪv həreɪ pen/

  • Ghép nguyên âm và nguyên âm
Xem thêm:   Cách luyện nghe IELTS Listening hiệu quả – Chia sẻ kinh nghiệm

Ví dụ: Do you know anyone here?

Chính xác cách đọc phải là: /duː ju nəʊˈeniwʌn hɪə(r)/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /duː ju nəʊˈweniwʌn hɪə(r)/

Bài viết liên quan:Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiếtThì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) công thức và bài tập chi tiếtBảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ

4. Nguyên tắc phát âm hay có thể bạn chưa biết

Dưới đây là những cách giúp bạn học phát âm một cách dể dàng và nhớ lâu hơn:

Thứ nhất, khi chỉ có duy nhất 01 phụ âm theo sau 01 nguyên âm thì cách đọc nguyên âm đó sẽ là âm ngắn. Ví dụ phụ âm “n” đứng sau nguyên âm “u” trong từ “sun” /sʌn/ thì “u” đọc ngắn là  /sʌn/.

Xem thêm:   Phương pháp đọc nhanh trong IELTS Reading từ thầy Christopher Pell

Thứ hai, khi nguyên âm một mình đứng ở cuối từ chúng sẽ được phát thành âm dài. Ví dụ như go /goʊ/.

Thứ ba, khi một nguyên âm có tới hai phụ âm theo sau và không có từ gì kế tiếp, nguyên âm sẽ được phát thành âm ngắn. Ví dụ với hai phụ âm “n” và “d” theo sau nguyên âm “a” trong từ hand /hænd/ được đọc là /æ/ ngắn.

Quy tắc phát âm hay bạn cần ghi nhớQuy tắc phát âm hay bạn cần ghi nhớ
Quy tắc phát âm hay bạn cần ghi nhớ

Thứ tư, nếu có một nguyên âm được theo sau bởi một phụ âm thì cách phát âm phụ âm tiếng Anh đó sẽ tuân theo âm tiết tiếp theo. Ví dụ, phụ âm “r” trong từ plural /ˈplʊə.rəl/ được đọc với âm tiết thứ hai là /rəl/ thay vì âm tiết /plʊə/ trước đó như thông thường.

Thứ năm, nếu một nguyên âm được theo sau bởi hai phụ âm thì hai phụ âm này được phát âm tách nhau ra. Phụ âm đầu và phụ âm thứ hai được tương ứng nói cùng âm tiết đầu và âm tiết sau. Ví dụ, nguyên âm “u” được theo sau bởi hai phụ âm “b” và “j” trong từ subject /ˈsʌb.dʒekt/ nên sẽ lần lượt được đọc tách hẳn ra ở âm tiết /sʌb/ và /dʒekt/.

Xem thêm:   Go ahead là gì? – Phân biệt giữa go ahead và cụm động từ đi với ”go” trong tiếng Anh

Cuối cùng, khi hai nguyên âm liên tiếp đứng kề nhau và nguyên âm thứ hai câm thì nguyên âm trước sẽ được chuyển thành âm dài. Ví dụ, âm “i” trong từ train /treɪn/ không được đọc thì âm “a” được đọc là /eɪ/ dài.

Xem ngay về bài viết được chú ý:Việc làm cho người có bằng IELTS? Lợi ích khi có chứng chỉ IELTSBằng B1, B2, C1, A2 tiếng Anh tương đương IELTS bao nhiêuHọc nghề gì để sang Mỹ định cư dễ kiếm việc làm

5. Tổng kết cách đọc 

Cách phát âm 44 âm tiếng Anh chuẩn quốc tế phải kết hợp môi,lưỡi, thanh với nhau. Dưới đây là lưu ý khi phát âm các bạn cần nhớ:

  • Với môi:

Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/

Môi mở vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ /

Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /

  • Với lưỡi

Lưỡi chạm răng: /f/, /v/

Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /.

Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.

Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /

Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

  • Với dây thanh quản

Rung (hữu thanh): các nguyên âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/

Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Trên thực tế, muốn học phát âm tốt không phải chỉ cần ngày một ngày hai là có thể thành thạo. Vì vậy bạn cần phải tập luyện thường xuyên và chăm chỉ thì mới có thể phát âm chuẩn được. Trên đây là bài viết về nguyên âm trong tiếng anh giúp các bạn đọc hiểu rõ hơn và cũng như cách làm bài tập tốt.

Tổng hợp kiến thức: https://tienganhduhoc.vn

Viết một bình luận

Call Now Button