Tổng hợp các bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

Mỗi người đều có một thói quen, một sở thích riêng. Khi viết về thói quen hàng ngày của mình bạn sẽ trình bày như thế nào? Hôm nay Hocsinhgioi sẽ hướng dẫn bạn cách viết bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh cùng với đó là tổng hợp các bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh hay nhất.

Tổng hợp các bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
Tổng hợp các bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

1. Bố cục bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

Cũng giống như bài viết về trải nghiệm của bản thân bằng tiếng Anh, bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh bạn phải đảm bảo đủ 3 phần là mở bài, thân bài và kết bài.

Phần mở bài

Trong phần mở bài của bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh, bạn hãy nêu khái quát về thói quen mình hay làm trong một ngày.

Ví dụ: 

I have a habit of reading in my free time every day.
Tôi có thói quen đọc sách vào thời gian rảnh mỗi ngày.

Phần thân bài

Ở phần thân bài, bạn hãy đưa ra các luận điểm nêu rõ hơn về thói quen hàng ngày của mình.

Dưới đây là một số mẫu câu thường dùng để viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh bạn có thể tham khảo:

I spend a lot of time on + N/ V-ing: Tôi dành nhiều thời gian vào việc…;

You’ll always see/find me + V-ing: Bạn sẽ thường thấy tôi làm…;

I (often) tend to…(+ to V): Tôi thường làm việc gì đó theo xu hướng…;

V-ing is a big part of my life: … là một phần cuộc sống của tôi;

I have a habit of..+ N/V-ing): Tôi có thói quen…

Ví dụ:

Whenever I have time I will read. I usually carry a book that I am half-reading in my bag.
Bất cứ khi nào có thời gian tôi sẽ đọc. Tôi thường mang theo một cuốn sách mà mình đang đọc dở trong cặp sách của tôi.

Phần kết bài

Hãy nêu cảm nhận về thói quen của bản thân bạn. Nếu chúng tốt, hãy hát huy chúng. Còn nếu không tốt, hãy đưa ra biện pháp cải thiện.

Ví dụ:

In the future I will keep this useful habit. If you are free, you can practice reading habits like me.
Tương lai tôi sẽ giữ thói quen hữu ích này. Nếu các bạn đang rảnh rỗi thì có thể tập thói quen đọc sách giống tôi. 

Xem thêm các bài viết:

Xem thêm:   Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2. Từ vựng thường dùng để viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

2.1. Từ vựng tiếng Anh về các hoạt động buổi sáng

  • Get up: Thức dậy
  • Wake up: Tỉnh giấc
  • Wash face: Rửa mặt
  • Brush teeth: Đánh răng
  • Have shower: Tắm vòi sen
  • Get dressed: Thay quần áo
  • Makeup: Trang điểm
 Từ vựng thường dùng để viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
Từ vựng thường dùng để viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
  • Have breakfast: Ăn sáng
  • Go to school: Đến trường
  • Work: Làm việc

2.2. Từ vựng tiếng Anh về các hoạt động buổi trưa

  • Have a lunch: Ăn trưa
  • Napping: Ngủ trưa
  • Relax: Thư giãn
  • Leave school: Tan trường

2.3. Từ vựng tiếng Anh về các hoạt động buổi tối

  • Get off work: Tan sở
  • Go home, get home: Về nhà
  • Surf the Internet: Lướt mạng
  • Watch TV: Xem tivi
  • Do homework: Làm bài tập về nhà
  • Go out for dinner/ drinks: Đi ăn/ uống bên ngoài
  • Hang out: đi chơi
  • Make dinner: Nấu bữa tối
  • Go to sleep: Đi ngủ

3. Mẫu câu thường được sử dụng trong viết về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số mẫu câu thông dụng được dùng trong các bài viết về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh.

  • I spend a lot of time on something.
    Tôi dành nhiều thời gian cho việc gì.
  • I usually do something 2 times a week.
    Tôi thường làm gì đó 2 lần một tuần.
  • I love to do something.
    Tôi thích làm gì đó.
  • I will do something when …
    Tôi sẽ làm gì đó khi…
  • I think it is very important.
    Tôi cho rằng việc gì đó rất quan trọng.
  • You will often see me doing something.
    Bạn sẽ thường thấy tôi làm gì đó.
  • I usually wake up at 6 o’clock on weekdays, and I always have breakfast at home.
    Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ đồng hồ trong các ngày trong tuần và tôi luôn ăn sáng ở nhà
  • After breakfast, I spend about ten minutes just making up.
    Sau bữa sáng, tôi dành khoảng mười phút chỉ để trang điểm.
  • I have a lunch break at 12 o’clock, and I choose to take the bus back home to have lunch with my mother instead of eating at the canteen with my friends.
    Tôi nghỉ trưa lúc 12 giờ và tôi chọn bắt xe buýt trở về nhà để ăn trưa với mẹ thay vì ăn ở căng tin với bạn bè.
  • I have a habit of watching TV while eating dinner.
    Tôi có thói quen xem TV trong khi ăn tối
  • What I love to do every night is reading books.
    Điều tôi thích làm hàng đêm là đọc sách
  • Whenever I do not have new books to read; I choose to play video games.
    Bất cứ khi nào tôi không có sách mới để đọc; Tôi chọn chơi trò chơi điện tử
  • I go to sleep at about 10 o’clock.
    Tôi đi ngủ vào khoảng 10 giờ.

4. Một số lưu ý khi viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

Sử dụng thì Hiện tại đơn.

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần; một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
Khi viết về thói quen hàng ngày, chúng ta đang miêu tả những hành động mà chúng ta thực hiện thường xuyên, có tính lặp lại trong hiện tại, do đó, các bạn cần sử dụng đúng thì Hiện tại đơn.

Lập dàn ý trước khi viết và tham khảo thêm sách, báo, internet…

Một dàn ý đầy đủ và chi tiết là tiền đề cho một bài viết hay, giúp bạn tiết kiệm thời gian đáng kể và dễ dàng sắp xếp, vun đắp các ý tưởng của mình một cách logic, lôi cuốn.
Đọc thêm nhiều bài báo, cuốn sách… cũng là một cách hay để bạn có thể phát triển những ý tưởng mới, trau dồi thêm vốn từ vựng cho bản thân. Đừng bỏ lỡ “5 cuốn sách “gối đầu giường” luyện viết tiếng Anh!”

Xem thêm:   Top 5 phương pháp luyện thi IELTS hiệu quả nhất

Kiểm tra lại các lỗi ngữ pháp, từ vựng sau khi hoàn thành bài viết

Một bài viết chỉ hoàn hảo sau khi trải qua khâu “kiểm duyệt” lần cuối cùng. Hãy nhớ rà soát lại bài viết của mình sau khi hoàn thành để tránh bỏ sót những lỗi sai thường mắc phải.

5. Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

Bài 1

Over time we live and develop, each of us will choose a unique habit. My friends have a habit of playing games on the weekends. Personally, I have a habit of reading in my free time every day.

Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

This habit of mine is formed from the shape of my hobby. Since childhood I have enjoyed reading. The types of books that I often read are books about life, manners, and economics. Ever since I could read, I have always enjoyed reading. However, when I was a kid, the kind of books I read were usually comic books. Currently, studying time is quite busy so I don’t have a fixed time for reading. However, whenever I have time I will read. I usually carry a book that I am half-reading in my bag. This ensures I can read ns anywhere and at any suitable time.

I think the habit of reading has helped me improve myself a lot. In the future I will keep this useful habit. If you are free, you can practice reading habits like me.

Dịch nghĩa

Qua thời gian chúng ta sinh sống và phát triển, mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một thói quen riêng. Bạn bè của tôi có thói quen chơi game vào cuối tuần. Riêng tôi có thói quen đọc sách vào thời gian rảnh mỗi ngày.

Thói quen này của tôi được hình thành từ hình sở thích của mình. Từ nhỏ tôi đã rất thích đọc sách. Thể loại sách mà tôi thường đọc là sách về đời sống, cách ứng xử và sách kinh tế. Từ khi tôi biết đọc chữ, tôi đã luôn thích thú với việc đọc. Tuy nhiên, khi còn là  một đứa trẻ, thể loại sách mà tôi đọc thường là truyện tranh. Hiện tại, thời gian học tập khá bận rộn nên tôi không có thời gian cố định cho việc đọc sách. Tuy nhiên, bất cứ khi nào có thời gian tôi sẽ đọc. Tôi thường mang theo một cuốn sách mà mình đang đọc dở trong cặp sách của tôi. Điều này đảm bảo tôi có thể đọc ns ở bất cứ nơi nào và bất cứ thời gian phù hợp nào.

Tôi nghĩ thói quen đọc sách đã giúp tôi hoàn thiện bản thân hơn rất nhiều. Tương lai tôi sẽ giữ thói quen hữu ích này. Nếu các bạn đang rảnh rỗi thì có thể tập thói quen đọc sách giống tôi. 

Bài 2

My best friend’s name is Nam, he’s a man with unhealthy eating habits. He often skips meals and eats a lot of fast food. In the morning, Nam gets up very late and doesn’t eat breakfast but goes to study. Sometimes during some days off, he’s unhealthy fast foods like instant noodles, hamburgers, and sandwiches. While at school, Nam eats pastries and drinks Coca-Cola for lunch. He doesn’t eat any vegetables, fish, or meat. Nam said he likes fast food and packaged foods at supermarkets. This sucks. They are not healthy and make him fatter.

I have repeatedly advised my friends to eat 3 full meals a day, not to skip breakfast. He should eat lots of vegetables, meat, and fish. I suggest Nam drink plenty of water instead of Coca-Cola. It is important, Nam should stop eating too much fast food. He should exercise every day to lose weight and exercise.

Dịch nghĩa

Bạn thân của tôi tên là Nam, anh ấy là người có thói quen ăn uống không lành mạnh. Anh ấy thường bỏ bữa và ăn nhiều đồ ăn nhanh. Buổi sáng, Nam dậy rất muộn và không ăn sáng mà đi làm luôn. Đôi khi trong một số ngày nghỉ, cậu ấy những đồ ăn nhanh như mì ăn liền, hamburger, sandwich không tốt cho sức khỏe. Khi ở trường, Nam ăn bánh ngọt và uống cocacola cho bữa trưa. Cậu ấy không hề ăn rau, cá hay thịt. Nam nói mình thích những đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng gói tại siêu thị. Điều này thật tệ. Chúng không tốt cho sức khỏe và khiến cậu ấy trở lên mập hơn.

Xem thêm:   Complete IELTS Bands 4-5 Student’s Book with Answers – Tải sách miễn phí

Tôi đã nhiều lần khuyên bạn của tôi hãy ăn đủ 3 bữa một ngày, không được bỏ bữa sáng. Cậu ấy nên ăn nhiều rau, thịt và cá. Tôi đề nghị Nam hãy uống nhiều nước thay vì uống cocacola. Điều quan trọng, Nam nên dừng lại việc ăn quá nhiều thức ăn nhanh. Cậu ấy nên tập thể dục mỗi ngày để giảm cân và rèn luyện sức khỏe.

Bài 3

Each of us has our own habits. My dad has a habit of reading newspapers in the mornings, my mom usually films at night. I also have a daily routine that is reading every night before going to bed.

This habit was formed when I was a kid. Every night, I hear my mother read the books before I sleep. That could be myths, fairy tales, … When I was 6 years old, I started to read literacy. Mom lets me read books that I love. Back then I used to read books like Doraemon, Conan, Harry Potter, … When I was an adult, I still kept the habit of reading before sleeping. Instead of just reading comic books, I read more genres. I started reading skill books, science books, literature, and celebrity books.

Reading before bed isn’t just a habit, it helps me a lot. With this habit, I learned more knowledge and memorized longer. Not only that, but reading helps me sleep better. This is a good habit and I will continue to keep it.

Dịch nghĩa

Mỗi chúng ta ai cũng có thói quen riêng. Bố của tôi có thói quen đọc báo vào buổi sáng, mẹ tôi thường phim buổi tối. Tôi cũng có thói quen hàng ngày, đó là đọc sách vào mỗi buổi tối trước khi ngủ.

Thói quen này được hình thành từ khi tôi còn bé. Mỗi buổi tối, tôi được nghe mẹ đọc những cuốn sách trước khi ngủ. Đó có thể là những câu chuyện thần thoại, truyện cổ tích,… Khi lên 6 tuổi, tôi bắt đầu biết đọc chữ. Mẹ để cho tôi đọc những cuốn sách mà tôi yêu thích. Khi ấy tôi thường đọc truyện như Doraemon, Conan, Harry Potter,… Khi tôi trưởng thành, tôi vẫn giữ thói quen đọc sách trước khi khi ngủ. Thay vì chỉ đọc những cuốn truyện tranh, tôi đã đọc nhiều thể loại hơn. Tôi bắt đầu đọc các loại sách về kỹ năng, sách khoa học, văn học và sách viết về người nổi tiếng. 

Việc đọc sách trước khi ngủ không chỉ là một thói quen mà nó giúp tôi rất nhiều thứ. Với thói quen này, tôi được học nhiều kiến thức hơn và ghi nhớ lâu hơn. Không chỉ vậy, đọc sách giúp tôi ngủ ngon hơn. Đây là một thói quen tốt và tôi sẽ tiếp tục giữ thói quen này.

Bài 4

I find myself a pretty scientific lifestyle. That is reflected in my eating habits. I always try to make sure I eat well and still have enough nutrients.

One week I will spend at least 1 hour on the menu for my next week. I usually eat breakfast at 6 o’clock to make sure I get to work on time. My breakfast is usually bread and eggs with a glass of milk. This is my favorite food. Lunch I will eat at the office. My lunch will start at 12 o’clock. My lunch is prepared by the kitchen. There will be a savory dish, a light dish, with enough vegetables and meat along with a soup. I love to eat vegetables. Green vegetables help the human body metabolize better. Eating plenty of green vegetables also helps the body become lighter. My dinner is usually starch free. I will eat light foods like salads. The drinks in my meals are usually filtered water or juice. I rarely drink carbonated water because it will make me gain weight very quickly. That is not good at all.

Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

You should choose for yourself a suitable diet to ensure your health and physique are always in balance.

Xem thêm:   Tải sách Cambridge IELTS 13 (PDF + Audio) mới nhất miễn phí

Dịch nghĩa

Tôi tự nhận thấy bản thân có lối sống khá khoa học. Điều đó thể hiện qua thói quen ăn uống của tôi. Tôi luôn cố gắng để đảm bảo bản thân ăn ngon miệng mà vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng.

Một tuần tôi sẽ dành ít nhất 1 tiếng để lập thực đơn cho tuần kế tiếp của tôi. Tôi thường ăn sáng vào lúc 6 giờ để đảm bảo mình sẽ đi làm đúng giờ. Bữa sáng của tôi thường là bánh mì và trứng cùng với một cốc sữa. Đây là món ăn yêu thích của tôi. Bữa trưa tôi sẽ ăn ở cơ quan . Bữa trưa của tôi sẽ bắt đầu vào lúc 12 giờ. Bữa trưa của tôi do nhà bếp chuẩn bị. Sẽ có một món mặn, một món nhạt, có đủ rau và thịt cùng với một món canh. Tôi rất thích ăn rau. Rau xanh giúp cơ thể con người trao đổi chất tốt hơn. Ăn nhiều rau xanh cũng giúp cơ thể trở nên nhẹ nhàng hơn. Bữa tối của tôi thường không có tinh bột. Tôi sẽ ăn những món nhẹ nhàng như salad. Đồ uống trong các bữa ăn của tôi thường là nước lọc hoặc nước trái cây. Tôi rất ít khi uống nước có ga.Vì nó sẽ khiến tôi tăng cân rất nhanh. Điều đó không tốt chút nào. 

Bạn hãy lựa chọn cho mình một chế độ ăn uống phù hợp để đảm bảo sức khỏe và vóc dáng của bản thân luôn cân đối nhé. 

Bài 5

Every evening, after eating and resting, I usually spend 1 hour learning English.

This habit started when I was in 5th grade. Due to my poor English skills, my mother hired a tutor to teach me 1 hour every night. When I first started, I felt tired and bored. But after a while, my English got better and I became more interested in learning English. So when I don’t have a tutor, I still study English by myself every night and keep the habit until now.

What will I learn in 1 hour? I will learn mixed English knowledge. For example, Monday I learn vocabulary, Tuesday practice grammar, Wednesday practice pronunciation, Thursday practice listening skills. My English learning happens every day. However, when I have too much work in a day or on holidays, I can take a day off.

With this habit, my English skills have improved a lot.

Dịch nghĩa

Mỗi buổi tối, sau khi đã ăn uống nghỉ ngơi tôi thường dành 1 tiếng để học tiếng Anh. 

Thói quen này bắt đầu từ khi tôi học lớp 5. Do kỹ năng tiếng Anh của tôi rất kém nên mẹ tôi đã thuê gia sư dạy tôi 1 tiếng mỗi buổi tối. Khi mới bắt đầu, tôi cảm thấy mệt và chán. Nhưng sau một thời gian, tiếng Anh của tôi tốt hơn và tôi trở nên thích học tiếng Anh hơn. Vì vậy mà khi không còn gia sư, tôi vẫn tự học tiếng Anh mỗi buổi tối và giữ thói quen tới tận bây giờ. 

Trong 1 giờ đồng hồ tôi sẽ học những gì? Tôi sẽ học các kiến thức tiếng Anh đan xen nhau. Ví dụ như thứ Hai tôi học từ vựng thì thứ Ba học ngữ pháp, thứ Tư luyện phát âm, thứ Năm luyện kỹ năng nghe. Việc học tiếng Anh của tôi diễn ra hàng ngày. Tuy nhiên, khi tôi có quá nhiều việc trong một ngày hoặc vào các ngày lễ, tôi có thể nghỉ một ngày.

Xem thêm:   Tải bộ 3000 từ vựng tiếng Anh cơ bản thông dụng nhất

Với thói quen này, kỹ năng tiếng Anh của tôi đã cải thiện rất nhiều. 

Bài 6

Like many girls, I’m a shopaholic. And I have a hobby of shopping every day on e-commerce sites.

In the past, I used to go to the street stores and shop every 1-2 weeks. However, in the current epidemic situation, I limit my way to the street. So I turned to online shopping on e-commerce sites. My shopping becomes easier because I just need to watch on the phone, choose to buy and have someone deliver to my home.

Every evening, after a meal, during my rest time I usually search and go online. I often make purchases on the Shopee app. Here there are many promotions. I often find promotions and buy stuff. Not only when needed, but almost every day I go to Shopee to search. Gradually it became my daily routine. There are times when I do not want to but still order because it is on a discount. People often laugh and say I’m a “shopaholic”.

The daily online shopping routine also helps me relax more. During these times, my mind is at rest.

Bài dịch

Giống như bao cô gái khác, tôi là người thích mua sắm. Và tôi có sở thích mua sắm hàng ngày trên các trang thương mại điện tử.

Trước đây, tôi thường tới các cửa hàng trên phố và mua sắm với tần suất 1- 2 tuần một lần. Tuy nhiên, trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, tôi hạn chế ra đường. Vì vậy, tôi đã chuyển qua mua sắm trực tuyến trên các trang thương mại điện tử. Việc mua sắm của tôi trở nên dễ dàng hơn vì tôi chỉ cần xem trên điện thoại, chọn mua sẽ có người giao hàng đến tận nhà. 

Mỗi buổi tối, sau khi ăn cơm, trong thời gian nghỉ ngơi tôi thường tìm kiếm và qua sắm trực tuyến. Tôi thường mua hàng trên ứng dụng Shopee. Ở đây có rất nhiều chương trình khuyến mãi. Tôi thường tìm các chương trình khuyến mãi và mua đồ. Không chỉ khi cần, hầu như ngày nào tôi cũng vào Shopee để tìm kiếm. Dần dần nó trở thành thói quen hàng ngày của tôi. Có những lúc tôi không có nhu cầu nhưng vẫn đặt mua đồ vì nó được giảm giá. Mọi người thường cười và nói tôi là “gã nghiện mua sắm”.

Thói quen mua sắm trực tuyến hàng ngày cũng giúp tôi thư giãn hơn. Những lúc này, đầu óc tôi được nghỉ ngơi.

Bài 7

At each period of age I have a different habit, and now I have the habit of listening to English music every day. This started since I was learning English at the age of 12, and my teacher encouraged us to listen to appropriate English songs to improve our listening skill and vocabulary. At first I just listened to them as homework, but gradually I fell in love with the melodies and lyrics of the songs. I listen to music in all of my spare time, and people easily find me wearing headphones everywhere. I listen to many different types of music, and my list of music now is up to a few hundred songs. In the morning I like to listen to Pop and Dance while preparing to go to school because they keep me awake and give me energy for the day. At noon I listen to the gentle country music to relax, and classical music is the first choice at bedtime so I can fall asleep easily. Some of my favorite singers are Adele, Selena Gomez, Justin Bieber, etc. They also help me read more in English about international music news. My sister is also learning another language, and I encourage her to develop a listening habit so that she can improve her listening skill and vocabulary. Music is such a useful tool for entertaining, and I will maintain this daily routine as a way to both learn and relax.

Xem thêm:   Trật tự tính từ trong tiếng Anh – Mẹo học dễ nhớ

Dịch nghĩa

Vào mỗi lứa tuổi tôi có một thói quen khác nhau, và hiện nay tôi có thói quen nghe nhạc tiếng Anh hằng ngày. Việc này bắt đầu kể từ khi tôi học tiếng Anh vào năm tôi 12 tuổi, giáo viên của tôi đã khuyến khích chúng tôi nghe những bài nhạc tiếng Anh phù hợp để nâng cao khả năng nghe và vốn từ vựng. Lúc đầu tôi chỉ nghe chúng như một bài tập về nhà, nhưng dần dần tôi cảm thấy yêu mến các giai điệu và ca từ của bài hát. Tôi nghe nhạc trong mọi khoảng thời gian rảnh rỗi, và mọi người dễ dàng bắt gặp tôi đeo tai nghe ở khắp mọi nơi. Tôi nghe nhiều thể loại nhạc khác nhau, và danh sách nghe nhạc của tôi hiện nay đã lên đến vài trăm bài. Vào buổi sáng tôi thích nghe nhạc Pop và Dance trong lúc chuẩn bị đến trường vì chúng giúp tôi tỉnh táo và mang đến cho tôi nguồn năng lượng cho ngày mới. Vào giờ nghỉ trưa tôi nghe những bài nhạc đồng quê nhẹ nhàng để thư giãn, và nhạc cổ điển chính là lựa chọn vào trước lúc đi ngủ để tôi dễ cảm thấy buồn ngủ hơn. Một số ca sĩ yêu thích của tôi là Adele, Selena Gomez, Justin Bieber.v..v., và họ cũng giúp tôi đọc nhiều tiếng Anh hơn về tin tức âm nhạc quốc tế. Em gái tôi cũng đang học một thứ tiếng khác, và tôi cũng khuyến khích em tôi hình thành thói quen nghe nhạc để có thể cải thiện kỹ năng nghe và từ vựng. Âm nhạc là một thứ công cụ hữu ích cho việc giải trí, và tôi sẽ duy trì thói quen hằng ngày này của mình như một cách học tập thư giãn.

Bài 8

Every morning, I wake up at 5:30. After brushing my teeth and washing my face, I usually eat breakfast at 6:30 am. I went to work by motorbike and was there around 7:15 am. It took me about 15 minutes from home to go to school. I usually start my work at 7:30 am. I stopped at 11:45 am to have lunch at the school office. In the afternoon, I finished my job at 5:30 pm, then I went home. I always take the time to cook dinner for my small family and we usually have dinner at 7:30 pm. After dinner, we often watch TV and play with our son. After that, I always prepared the lesson plan and went to bed at 11:00 pm. On weekends, I often hang out with my family or friends

Dịch nghĩa  

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 5:30. Sau khi đánh răng và rửa mặt, tôi thường ăn sáng lúc 6:30 sáng. Tôi đi làm bằng xe máy và có mặt ở đó vào khoảng 7:15 sáng. Tôi mất khoảng 15 phút từ nhà để đến trường. Tôi thường bắt đầu công việc của mình lúc 7:30 sáng. Tôi dừng lại lúc 11:45 sáng để ăn trưa tại văn phòng trường. Vào buổi chiều, tôi hoàn thành công việc của mình lúc 5:30 chiều, sau đó tôi về nhà. Tôi luôn dành thời gian để nấu bữa tối cho gia đình nhỏ của mình và chúng tôi thường ăn tối lúc 7:30 tối. Sau bữa tối, chúng tôi thường xem TV và chơi với con trai. Sau đó, tôi luôn chuẩn bị kế hoạch bài học và đi ngủ lúc 11:00 tối. Cuối tuần, tôi thường đi chơi cùng gia đình hoặc bạn bè

Bài 9

Living habits are extremely important. If you have a good lifestyle, you will lead a healthy life. Everyone has the right to choose their own way of life and I always try to make myself better and better.

Xem thêm:   Cấu trúc và cách dùng It’s time chuẩn trong tiếng Anh

Every day I wake up early to exercise and prepare breakfast. I will run for 30 minutes a day. After breakfast I will prepare to go to school. I like to go to school by bus, when I ride the bus I can watch the busy streets. After I finish my classes I will go back to my home. I will go to my grandmother’s house twice a week at noon on Wednesday and at noon on Sunday. Since my grandmother is old, I want to play with her more. In the afternoon, I often go to sports with my friends if I have free time. Playing sports makes me feel more comfortable and healthy. After playing sports I will go back to take a shower and prepare dinner. After having dinner with my family I will wash the dishes. I will spend about an hour in the evening reading. Reading helps me to broaden my knowledge. I understand a lot of things after reading the book.

I am quite satisfied with my living habits. It may not be perfect, but I will improve it every day.

Dịch nghĩa

Thói quen sinh hoạt vô cùng quan trọng. Nếu bạn có một thói quen sinh hoạt tốt thì bạn sẽ có một cuộc sống lành mạnh. Mỗi người đều có quyền lựa chọn cách sống của mình và tôi luôn cố gắng để bản thân ngày càng tốt đẹp hơn.

Mỗi ngày tôi đều dậy sớm để tập thể dục và chuẩn bị đồ ăn sáng. Tôi sẽ chạy bộ 30 phút mỗi ngày. Sau khi ăn sáng tôi sẽ chuẩn bị đến trường. Tôi thích đến trường bằng xe buýt, hi đi xe buýt tôi có thể nhìn ngắm đường phố tấp nập. Sau khi hoàn thành các tiết học trên trường tôi sẽ trở về nhà của mình. Một tuần tôi sẽ sang nhà bà ngoại 2 lần vào trưa thứ 4 và trưa chủ nhật. Vì bà ngoại tôi đã già nên tôi muốn sang chơi với bà nhiều hơn. Buổi chiều tôi thường cùng bạn bè đi chơi thể thao nếu rảnh rỗi. Chơi thể thao giúp tôi cảm thấy thoải mái và khỏe hơn. Sau khi chơi thể thao tôi sẽ về đi tắm và chuẩn bị ăn tối. Sau khi ăn tối cùng gia đình nhiệm của tôi sẽ là rửa bát. Buổi tối tôi sẽ dành khoảng 1 tiếng để đọc sách. Đọc sách giúp tôi mở mang kiến thức. Tôi hiểu được rất nhiều việc sau khi đọc sách.

Tôi khá hài lòng với thói quen sinh hoạt của thân. Có thể nó chưa hoàn hảo nhưng tôi sẽ cải thiện nó mỗi ngày. 

Bài 10

Study is a lifelong job. Until we reach adulthood we still need to learn. Building a good study habit will help you improve yourself and manage your time better.

I feel that I usually absorb knowledge fastest in the morning. Therefore, I often wake up early to learn memorization lessons. During class time, I often focus on listening to lectures to be able to understand the knowledge that teachers impart. From then on I will not spend too much time on studying the old lessons. I really like reading books. Reading habit is also one of my study habits. I usually enjoy holding and reading all the books I see. I buy a lot of books and read them every evening. I also love learning the guitar so I will spend the weekend practicing guitar.

I feel that learning to improve is a very good thing. I will learn things that I enjoy and I think will be necessary for myself.

Dịch nghĩa

Học hành là việc cả đời. Cho đến khi chúng ta trưởng thành chúng ta vẫn cần phải học tập. Xây dựng một thói quen học tập tốt sẽ giúp bạn hoàn thiện bản thân và quản lí thời gian của mình một cách tốt hơn.

Tôi cảm thấy mình thường tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất vào buổi sáng. Do đó tôi thường dậy sớm để học những bài học thuộc lòng. Thời gian trên lớp tôi thường tập trung nghe giảng để có thể hiểu các kiến thức mà thầy cô truyền đạt. Từ đó tôi sẽ không quá tốn thời gian vào việc học bài cũ. Tôi rất thích đọc sách. Thói quen đọc sách cũng là một trong những thói quen học tập của tôi. Tôi thường thích cầm và đọc tất cả những cuốn sách mà tôi nhìn thấy. Tôi mua rất nhiều sách và đọc chúng vào mỗi buổi tối. Tôi cũng thích học đàn guitar nên tôi sẽ dành thời gian cuối tuần để tập guitar. 

Xem thêm:   Collocations là gì? Tổng hợp tài liệu học Collocation “SIÊU ĐỘC”

Tôi cảm thấy học tập để hoàn thiện bản thân là điều rất tốt. Tôi sẽ học những điều mà tôi thích và tôi nghĩ là nó sẽ cần thiết cho bản thân tôi. 

Bài 11

I have a habit of surfing facebook before I sleep. I usually brush my teeth and then go to bed from 11pm. After that, I will stay awake with my phone until 12 o’clock.

Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

I like to surf facebook to see the information of the day that the newspapers I follow. Through facebook I will see the posts of my friends. Since I have to work during the day, this evening time I can interact with my friends on social media. Sometimes there is nothing on facebook, I just surf to read funny posts for entertainment. There are short videos on facebook. The themes of these videos are varied so I can watch them forever. This habit has been for a long time. However, I will not stay up too late to not be affected by my health. Health is still the most important. I don’t know if this is a bad habit or not but it gives me a feeling of comfort and happiness.

My facebook surfing routine helps me entertain me after a tiring working day. I think I won’t get rid of this habit. I also think it’s not a bad habit to give up.

Dịch nghĩa

Tôi có thói quen lướt facebook trước mỗi giấc ngủ. Tôi thường đánh răng sau đó lên giường từ 11 giờ tối. Sau đó, tôi cùng với chiếc điện thoại của mình sẽ thức đến 12 giờ. 

Tôi thích lướt facebook để xem những thông tin trong ngày do các tờ báo mà tôi theo dõi cập nhật. Thông qua facebook tôi sẽ thấy được những bài đăng của bạn bè mình. Do ban ngày tôi phải làm việc nên thời gian buổi tối này tôi có thể tương tác với bạn bè trên mạng xã hội. Đôi khi trên facebook không có gì cả, tôi chỉ lướt để đọc những bài đăng hài hước để giải trí. Trên facebook có phần chiếu những video ngắn. Chủ đề của những video này rất đa dạng nên tôi có thể xem mãi không chán. Thói quen này tôi đã có từ rất lâu rồi. Tuy nhiên, tôi sẽ không thức quá khuya để không bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Sức khỏe vẫn là quan trọng nhất. Tôi không biết đây có phải là một thói quen xấu hay không nhưng nó đem lại cho tôi cảm giác thoải mái và vui vẻ.

Thói quen lướt facebook của tôi giúp tôi được giải trí sau một ngày làm việc mệt mỏi. Tôi nghĩ mình sẽ không bỏ được thói quen này. Tôi cũng nghĩ đây không phải là một thói quen quá xấu để phải từ bỏ.

Bài 12

Everyone has their own habits. This habit will be formed based on our personality, time and way of living. I often have a habit of listening to music while showering.

I think many of you will have this habit like me. Bath time is the time I relax. If you only hear the sound of running water, it would be boring. That’s why I play music often. I’ll play my favorite songs and hum along with them. I found out when we sing in the bathroom our voices are very good. Every time I take a shower my sister will complain that I take a long shower. But gradually my sister got used to it.

Xem thêm:   [Review +Download] Sách VOCABULARY FOR IELTS ADVANCED

I think this is an interesting habit that helps me relax. You can try the experience to feel it.

Dịch nghĩa

Ai cũng có những thói quen riêng. Thói quen này sẽ được hình thành dựa vào tính cách, thời gian và cách sinh hoạt của chúng ta. Tôi thường có thói quen nghe nhạc trong khi tắm.

Tôi nghĩ sẽ nhiều bạn có thói quen này giống tôi.Thời gian đi tắm là khoảng thời gian tôi thư giãn. Nếu chỉ nghe tiếng nước chảy róc rách thì thật nhàm chán. Do đó tôi thường mở nhạc. Tôi sẽ mở những bài hát mà tôi yêu thích và ngân nga theo. Tôi phát hiện ra khi chúng ta hát trong phòng tắm giọng của chúng ta rất hay. Mỗi lần tôi đi tắm chị gái tôi sẽ phàn nàn rằng tôi tắm lâu. Những dần dần chị gái tôi cũng quen với điều đó. 

Tôi nghĩ đây là một thói quen thú vị giúp tôi thư giãn. Bạn có thể thử trải nghiệm để cảm nhận nhé.Tuyệt vời lắm đấy.

Bài 13

My brother has a strange habit of drinking milk before taking the exam. Usually he is very lazy to drink milk but before the exam he will always drink a can of milk.

When we were children, my family had no conditions. When you are allowed to drink milk every day, we can only drink milk before taking the test. Why is that? Because my brother and I believe that drinking milk will be smarter. Should take the exam to drink milk to be smart. One day my brother took an exam and did not drink milk. Coincidentally, then the test that day got poor marks. Since then before going to the exam he has always been drinking milk. Later when I was older, my family also had a better condition. Every day I can drink milk, but my brother has not changed. He still only drinks milk before taking the exam. Sometimes the can of milk doesn’t work to make him smarter, but thanks to it, my brother will feel more confident.

Do you have any interesting habits? If so, please let us know.

Dịch nghĩa

Anh tôi có một thói quen kỳ lạ đó là uống sữa trước khi đi thi. BÌnh thường anh ấy rất lười uống sữa nhưng trước khi đi thi anh ấy sẽ luôn uống một hộp sữa.

Khi chúng tôi còn nhỏ, gia đình tôi không có điều kiện. Khi các bạn mỗi ngày đều được uống sữa thì chúng tôi chỉ được uống sữa trước khi đi thi. Tại sao lại như vậy ư. Vì tôi và anh trai mình tin rằng uống sữa sẽ thông minh hơn. Nên đi thi uống sữa để thông minh. Có một ngày anh trai tôi đi thi và không uống sữa. Trùng hợp, sau đó bài thi ngày hôm đấy bị điểm kém. Từ đó trước khi đi thi anh ấy luôn uống sữa. Sau này khi tôi lớn hơn, gia đình tôi cũng có điều kiện hơn. Mỗi ngày đều có thể uống sữa nhưng anh trai tôi vẫn không thay đổi. Anh ấy vẫn chỉ uống sữa trước khi đi thi. Đôi khi hộp sữa không có tác dụng giúp anh ấy thông minh hơn nhưng nhờ nó mà anh trai tôi sẽ thấy tự tin hơn. 

Bạn có thói quen thú vị nào không? Nếu có thì hãy chia sẻ cho chúng tôi cùng biết nhé.

Những chia sẻ trên đây hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc trình bày bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh chuẩn nhất. Theo dõi Hocsinhgioi để cập nhật thêm nhiều chủ đề tiếng Anh khác nhé!

Viết một bình luận

Call Now Button