Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) – Công thức, Cách dùng, bài tập đáp án chi tiết

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là một thì quen thuộc đối với những bạn đã học tiếng Anh. Nhưng nếu không nắm vững kiến thức về thì Quá khứ tiếp diễn các bạn rất dễ nhầm lẫn khi làm bài.

Vì vậy, hocsinhgioi đã tổng hợp đầy đủ và chi tiết nhất kiến thức về thì Quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh trong bài viết dưới đây.

Nội dung bài viết

Xem thêm:   Trọn bộ tiếng Anh giao tiếp khi dự tiệc – Bài viết hay về bữa tiệc

1. Giới thiệu Thì Quá khứ tiếp diễn

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense) là thì được sử dụng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra và đây là thì tiếng Anh mà nhiều bạn nhầm lẫn nhất.

Thì Quá khứ tiếp diễn
Thì Quá khứ tiếp diễn

Dưới đây là tổng hợp kiến thức về thì Quá khứ tiếp diễn bao gồm công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết. Bên cạnh đó còn những cách phân biệt với thì Quá khứ đơn và bài tập để ôn luyện

Xem thêm:   Tổng hợp các cấu trúc Ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh

2. Công thức của thì Quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng định

S + was/were + V-ing.
  • Lưu ý

I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – was
S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – were

  • Ví dụ

We were just talking about it before you arrived.

(Chúng tớ đang nói về chuyện đó ngay trước khi cậu đến.)

Câu phủ định

  • Cấu trúc
S + was/were + not + V-ing
  • Lưu ý

Was not = wasn’t
Were not = weren’t

  • Ví dụ

He wasn’t working when his boss came yesterday.

(Hôm qua anh ta đang không làm việc khi sếp của anh ta đến)

Câu nghi vấn

  • Cấu trúc
Q: Was / Were + S + V-ing?
A: Yes, S + was/were.  
No, S + wasn’t/weren’t.
  • Ví dụ

Q: Was your mother going to the market at 7 A.M yesterday?

(Lúc 7 giờ sáng hôm qua mẹ em đang đi chợ có phải không?)

A: Yes, she was/ No, she wasn’t

3. Cách sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn

3.1. Nhấn mạnh diễn biến, quá trình của sự vật, sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra

  • At 10 A.M yesterday, she was watching TV.

(Vào lúc 10h sáng, cô ấy đang xem TV)

Cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn
Cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn
  • When my sister got there, it was 8 p.m. 

(Khi chị tôi tới, lúc đó mới 8 giờ tối.)

3.2. Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ

  • While he was taking a bath, she was using the computer
Xem thêm:   Top 4 công cụ tạo mã QR code miễn phí tốt nhất hiện nay

(Trong khi anh ấy đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)

  • While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me.

(Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)

3.3. Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

  • He was walking in the street when he suddenly fell over

(Khi anh ấy đang đi trên đường thì bỗng nhiên anh ấy bị vấp ngã.)

  • They were still waiting for the plane when I spoke to them.

(Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)

3.4. Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ đồng thời làm phiền đến người khác

  • My dad was always complaining about my room when he got there.

(Bố tôi luôn than phiền về phòng tôi khi ông ấy ở đó)

  • She was always singing all day.

(Cô ta hát suốt ngày)

4. Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn sẽ rất dễ nhầm lẫn cũng như khó để sử dụng sao cho chính xác, hocsinhgioi sẽ đưa ra một số dấu hiệu để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn như sau

4.1. Trong câu có bỏ những trạng từ chỉ thời gian cùng thời điểm xác định dưới quá khứ

  • At + giờ chính xác + thời gian dưới quá khứ

Ví dụ: I was studying English at 10 pm last night

Xem thêm:   Các quy tắc nối âm trong tiếng Anh

(Tôi đang học tiếng Anh lúc 10h tối hôm qua)

  • In + năm xác định

Ví dụ: In 2015, he was living in England

(Vào năm 2015, anh ấy đang sống ở Anh)

4.2. Thì Quá khứ tiếp diễn có sở hữu câu có “when” khi diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào

  • When she was doing homework in her room, her phone rang

(Cô ta đang làm bài tập dưới phòng thì điện thoại của cô ấy đổ chuông)

4.3. Câu có sự hiện diện của 1 số từ/cụm từ đặc biệt: while, at that time

  • She was drawing while he was playing games.

(Cô ấy đang thiết kế khi mà anh ấy chơi điện tử

  • My brother was watching TV at that time.

(Lúc đó em trai tôi đang xem TV)

Trên thực tế, các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn chỉ mang tính tương đối. Trong 1 vài trường hợp, 1 số dấu hiệu dù có xuất hiện nhưng không sử dụng với quá khứ tiếp diễn là điều bằng lòng được.

5. Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn là 2 thì dễ gây nhầm lẫn nhất về cách dùng cũng như ý nghĩa trong 12 thì cơ bản tiếng Anh. Sẽ gây khó khăn cho người học nếu chúng ta chỉ học kiến thức theo các thì đơn lẻ mà không có sự so sánh, phân biệt.

Phân biệt thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn
Phân biệt thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn

Chính vì lẽ đó, ieltscaptoc.com.vn sẽ đưa ra một số tiêu chí nhằm phân biệt 2 thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh dưới đây:

Xem thêm:   Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia tiếng Anh 2020

5.1. Cấu trúc thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Công thức
Tobe
S + was/were + adj/Noun
Verbs
S + V–ed
Công thức chung
S + was/were + V – ing
Ví dụ
Anna was an attractive girl. 
(Anna đã từng là một cô gái cuốn hút.)
I started studyEnglish when I was 8 years old. 
(Tôi bắt đầu học tiếng Anh khi tôi lên 8 tuổi.)
Ví dụ
While I was studying, Annawas trying to call me.
(Trong khi tôi học bài thì Anna đang cố gọi cho tôi).   

5.2. Cách dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Cả hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều được sử dụng để chỉ những sự vật, sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ. 
Khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, thông thường chúng ta hay sử dụng thì quá khứ đơn
Ví dụ: Nam Cao wrote “Chi Pheo” 
Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc khi muốn nhấn mạnh diễn biến,  quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.
Ví dụ: What are you doing at 8:00 pm last night? 
(Bạn đã làm gì vào 8h tối hôm qua?)
Diễn đạt những hành động liên tiếp
xảy ra trong quá khứ
Ví dụ:
She came home, switched on the computer and checked her e-mails. 
(Cô ấy về nhà, bật máy tính và kiểm tra thư điện tử)
Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ
Ví dụ: While my dad was reading English book, my mom was cooking dinner
(Trong khi bố tôi đọc sách tiếng Anh thì mẹ tôi nấu bữa tối)
Khi dùng cả hai thì này trong cùng
một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp
diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; sử dụng thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (Mệnh đề sau when). 
Ví dụ: He was going out to lunch when she saw him. 
(Khi cô ấy gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.)

Những bài viết đáng chú ý

Xem thêm:   Cách phát âm tiếng Anh chuẩn quốc tế – Bảng phiên âm tiếng Anh IPA

6. Cách sử dụng quá khứ tiếp diễn trong bài thi IELTS

Mô tả một hành động nào đó đang diễn ra và bị chen ngang bởi một hành động khác.

Với cách dùng này, chúng ta luôn phải kết hợp với thì Quá khứ đơn, trong đó thì Quá khứ tiếp diễn dùng cho hành động đang diễn ra thì bị chen ngang, còn thì Quá khứ đơn dùng cho hành động chen ngang.

Topic: Describe a piece of advice you received.

Answer

… I was feeling quite depressed back then, when I was in my second year of university. I was doing the same and boring things every day and there was nothing special, so I talked to my elder sister. I told her my problem, and I was actually expecting her to say something like “Don’t worry. Everything’s going to be OK.” but…

Xem thêm:   Phân biệt cấu trúc và cách dùng A lot of, Lots of, Plenty of, A large amount of, A great deal of

Trong thì quá khứ tiếp diễn, chúng ta thường sử dụng “while” hoặc “when” để nói về mối liên hệ giữa 2 hành động.

Vị trí của những từ này trong câu phụ thuộc vào mục đích của người nói muốn nhấn mạnh hành động nào là ý chính (đang thực hiện) và hành động nào là ý phụ (xảy ra chen ngang).

Ví dụ

  • While/ When he was washing the dishes, his parents came back home.
  • His parents came back home while/ when he was washing the dishes.
  • She was washing the dishes when his parents came back home.

Phân biệt While/ When

Nhiều bạn khi học tiếng Anh thường hay bị nhầm 2 từ này do chúng có cùng nghĩa là “khi”. Tuy nhiên, các bạn lưu ý “while” thường dùng cho những hành động đang xảy ra trong một khoảng thời gian kéo dài, còn “when” thường dùng cho những hành động xảy ra chen ngang tại một mốc thời gian nhất định.

Phân biệt When- While
Phân biệt When- While

Do vậy, “when” có thể dùng cho cả thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn, nhưng “while” chỉ có thể dùng cho thì Quá khứ tiếp diễn.

Xem thêm:   Action Plan for IELTS PDF- Free Download Full

Ví dụ

  • He was doing homework when his friends came by.

Anh ấy đang làm bài tập về nhà lúc bạn anh ấy đến

  • She was working part-time at a café while when Steven Spielberg scouted her for his upcoming movie.

Cô ấy đang làm việc bán thời gian tại một quán cà phê trong khi Steven Spielberg tìm kiếm cô ấy cho bộ phim sắp tới của anh ấy.

7. Bài tập bổ trợ

Bài tập 1

Tìm lỗi sai trong các câu sau

  1. I was play football when she called me.
  2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?
  3. What was she do while her mother was making lunch?
  4. Where did you went last Sunday?
  5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.
  6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.
  7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.
  8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.
  9. While I am listening to music, I heard the doorbell.
  10. Peter turn on the TV, but nothing happened.

Bài tập 2

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn.

  1. At this time last year, they ­­­­­­­­­­­­(build) this house.
  2. I (drive) my car very fast when you called me.
  3. I (chat) with my friends while my teacher (teach) the lesson yesterday.
  4. My father (watch) TV when I got home.
  5. At this time yesterday, I (prepare) for my son’s birthday party.
  6. What you (do) at 8 pm yesterday?
  7. Where you (go) when I saw you last weekend?
  8. They (not go) to school when I met them yesterday.
  9. My mother (not do) the housework when my father came home.
  10. My sister (read) books while my brother (play) football yesterday afternoon.
Xem thêm:   Các quy tắc nối âm trong tiếng Anh

Bài tập 3

Chia động từ ở dạng Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn để hoàn thành đoạn văn sau

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) 1…………………………. to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) 2…………………………. in the sea while my mother was sleeping in the sun.

My brother was building a castle and my father (drink) 3…………………………. some water. Suddenly I (see) 4…………………………. a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) 5…………………………. beautiful black.

He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) ………………………. fast. I (ask) 7…………………………. him for his name with a shy voice. He (tell) 8…………………………. me that his name was John. He (stay) 9…………………………. with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant.

The following days we (have) 10…………………………. a lot of fun together. At the end of my holidays when I left Hawaii I said good-bye to John. We had tears in our eyes. He wrote to me a letter very soon and I answered him.

Bài tập 4

Biến đổi các câu sau sang phủ định

  1. He was planting trees in the garden at 4 pm yesterday.
  2. They were working when she came yesterday.
  3. She was painting a picture while her mother was making a cake.
  4. Anne was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.
  5. He was typing a letter when his boss went into the room.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. Play => playing
  2. Was…study => Were…studying
  3. Do => doing
  4. Went => go
  5. Sleep => sleeping
  6. Have => had
  7. Broke => break
  8. Go => went
  9. Am => was
  10. Turn => turned

Đáp án bài tập 2

  1. were building
  2. was driving
  3. was chatting
  4. was watching
  5. was preparing
  6. were you doing
  7. were you going
  8. weren’t going
  9. wasn’t doing
  10. was reading

Đáp án bài tập 3

  1. went
  2. Was swimming
  3. Was drinking
  4. Saw
  5. Was
  6. beat
  7. Asked
  8. Told
  9. stayed
  10. Had

Đáp án bài tập 4

  1. He wasn’t planting trees in the garden at 4 pm yesterday.
  2. They weren’t working when she came yesterday.
  3. She wasn’t painting a picture while her mother was making a cake.
  4. Anne wasn’t riding her bike to school when Peter saw her yesterday.
  5. He wasn’t typing a letter when his boss went into the room.

Trên đây là bài viết về Thì Quá khứ tiếp diễn, hy vọng bài viết của ieltscaptoc.com.vn đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích nhất. Bên cạnh đó cách phân biệt thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn đi kèm bài tập và có đáp án để bạn kiểm tra lại bài làm của mình. Chúc bạn học tập thật tốt!

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là 1 trong các thì gây ra rất nhiều khó khăn đối với bất cứ ai học tiếng Anh. Bạn có thể dễ dàng mắc sai lầm nếu như không nắm chắc kiến
Tài liệu luyện thi TOEIC miễn phí luôn là công cụ cần thiết để hỗ trợ cho các bạn ôn thi TOEIC đạt kết quả cao nhất. Trong bài viết này, hocsinhgioi sẽ chia sẻ chi tiết và cụ thể
Trong ngữ pháp tiếng Anh có tất cả 12 thì và thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được xem như là một trong những thì phức tạp nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Chính vì vậy, Ieltscaptoc.com.vn đã tổng
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì trong tiếng Anh hiện đại. Chính vì vậy cách sử dụng của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá phức tạp. Bài viết của hocsinhgioi dưới đây sẽ cung cấp

Viết một bình luận

Call Now Button