Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Cách dùng, Công Thức và Bài Tập ứng dụng

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong 12 thì bắt buộc bạn cần biết khi học tiếng Anh. Thì Hiện tại tiếp diễn được sử dụng phổ biến với nhiều cách dùng đa dạng.

Nếu bạn muốn bắt đầu học thì Hiện tại tiếp diễn, hãy theo dõi bài viết dưới đây. Ieltscaptoc.com.vn sẽ cung cấp cho bạn kiến thức đầy đủ và chi tiết về thì Hiện tại tiếp diễn.

Nội dung bài viết

Xem thêm:   Tổng hợp cách sử dụng một số Giới từ thông dụng trong tiếng Anh

1. Khái niệm thì Hiện tại tiếp diễn

Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn

Dưới đây là cách dùng, công thức và dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn.

2. Cách dùng của thì Hiện tại tiếp diễn

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ

I am working right now. (Bây giờ tôi đang làm việc)

We are watching TV now. (Bây giờ chúng tôi xem phim)

  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ

He is finding a job (Anh ấy đang tìm kiếm một công việc)

=> Anh ấy không nhất thiết phải đang đi tìm việc ngay lúc nói mà nói chung, anh ấy vừa nghỉ việc và đang tìm kiếm một công việc mới trong thời gian này.

I am quite busy these days. I am doing my assignment (Dạo này tôi khá bận, tôi đang làm luận án)

=> Ngay thời điểm nói tôi có thể không phải đang ngồi viết luận án, nhưng tôi đang trong quá trình phải hoàn thành cuốn luận án đó.

  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. 

Ví dụ

What are you doing tomorrow? (ngày mai bạn dự định sẽ làm gì?)

Winter is coming. (Mùa đông sắp đến rồi)

  • Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”
Xem thêm:   Topic Describe A Person – IELTS Speaking

Ví dụ 1: She is always coming late. (Cô ấy toàn đến muộn)

=> Ý phàn nàn về việc thường xuyên đến muộn

Ví dụ 2: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

(Anh ấy thường xuyên mượn sách của của chúng ta nhưng chẳng bao giờ chịu nhớ)

=> Ý phàn nàn về việc mượn sách không trả.

Cách dùng của thì Hiện tại tiếp diễn
Cách dùng của thì Hiện tại tiếp diễn
  • Diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó

Ví dụ 1: What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to?

(Quần áo thời trang mà thiếu niên ngày nay hay mặc là gì? thể loại nhạc nào mà chúng thích nghe?)

=> ám chỉ thời đại đã thay đổi.

Ví dụ 2: These days most people are using email instead of writing letters.

(Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay).

  • Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn

Ví dụ

Your son is growing quickly. (Con trai bạn lớn thật nhanh)

My English is improving . (Tiếng Anh của tôi đang được cải thiện)

3. Công thức thì Hiện tại tiếp diễn

Câu khẳng định

Cấu trúc

S + am/ is/ are+ Ving

Trong đó

  • + am + Ving
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
  • You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving
Cấu trúc thì Hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc thì Hiện tại tiếp diễn

Ví dụ

  • She is talking on the phone.

(Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại)

  • They are singing a song together. 
Xem thêm:   Khóa học luyện thi IELTS cấp tốc ở Phú Nhuận TPHCM

(Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

  • We are preparing for our parents’ wedding anniversary. 

(Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

  • The cat is playing with some toys. 

(Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

  • The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. 

(Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)

Câu phủ định

Cấu trúc

S + am/are/is + not + Ving

Lưu ý

  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

Ví dụ

  • I am not cooking dinner.

(Tôi đang không chuẩn bị bữa tối.)

  • He is not (isn’t) feeding his dogs. 

(Ông ấy đang không cho những chú chó cưng ăn)

  • She is not (isn’t) watching the news with her grandmother.

(Cô ấy đang không xem thời sự với bà)

  • Be careful! I think they are lying. 

(Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)

Câu nghi vấn

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/No)

Cấu trúc

Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?
A: Yes, S + am/is/are.      
No, S + am/is/are + not.

Ví dụ

Q: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh tôi phải không?)

A: Yes, I am. 

Q: Is she going out with you? (Cô ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

A: No, she isn’t.

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ

  • What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy)
  • What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy)

4. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

Thì Hiện tại tiếp diễn được sử dụng phôt biến và đa dạng với nhiều cách dùng. Chính vì vậy có nhiều đấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn.

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết phổ biến nhất

Xem thêm:   Định nghĩa Convenient & Cách sử dụng convenient trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ thời gian

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment: lúc này
  • at present: hiện tại
  • at + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Ví dụ

  • It is raining now. (trời đang mưa)
  • I’m not working at the moment (Tôi đang không làm việc vào lúc này)

Trong câu có các động từ

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Hãy nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng!)

Ví dụ

  • Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)
  • Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)
  • Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

Những bài viết liên quan đến 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

5. Cách thêm “ing” sau động từ

5.1. Khái niệm V-ing

  • V là verb, V-ing đơn giản là động từ thêm đuôi “-ing”.
  • Khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc các thì tiếp diễn khác, chúng ta thường sử dụng V-ing
  • Trong tiếng Anh, người ta quy ước: động từ + ing = đang diễn ra hành động đó.

Ví dụ: Eat: ăn

=> eating: đang ăn

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ.

5.2. Những quy tắc thêm “ing” sau động từ

Với động từ tận cùng là chữ “e”

Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e” ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ

  • write – writing
  • type – typing
  • come – coming
Xem thêm:   Bí quyết kinh nghiệm học IELTS General – Chia sẻ

Với động từ tận cùng là chữ “e”

Tận cùng là “ee” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Ví dụ: knee – kneeing

Với động từ có MỘT âm tiết

Với động từ có MỘT âm tiết tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ

  • stop – stopping
  • get – getting
  • put – putting

Các trường hợp ngoại lệ

  • begging – beginning
  • travel – travelling
  • prefer – preferring
  • permit – permitting

Với động từ tận cùng là “ie”

Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. 

Ví dụ

  • lie – lying
  • die – dying

5.3 Một số động từ không thể chia ở Hiện tại tiếp diễn.

Những người học tiếng Anh chắc đã ít nhiều nghe nói đến các động từ tri giác, chỉ sự nhận thức của con người về sự vật bằng giác quan như nghe ( hearing: by ear), nhìn (sight: by eye), sờ (touch: by skin), nếm (taste: by tongue), ngửi (smelling: by nose).

Một số trường hợp động từ không thêm đuôi "ing"
Một số trường hợp động từ không thêm đuôi “ing”

Các động từ này có cách dùng đặc biệt và không sử dụng dạng V-ing trong thì Hiện tại tiếp diễn

  1. Appear: xuất hiện
  2. Believe: tin tưởng
  3. Belong: thuộc về
  4. Contain: chứa đựng
  5. Depend: phụ thuộc
  6. Forget: quên
  7. Hate: ghét
  8. Hope: hy vọng
  9. Know: biết
  10. Lack: thiếu
  11. Like: thích
  12. Love: yêu
  13. Mean: có nghĩa là
  14. Need: cần
  15. Prefer: thích hơn
  16. Realize: nhận ra
  17. Remember: nhớ
  18. Seem: dường như/ có vẻ như
  19. Sound: nghe có vẻ như
  20. Suppose: cho rằng
  21. Taste: nếm
  22. Understand: hiểu biết
  23. Want: muốn
  24. Wish: ước

6. Sử dụng trong bài thi IELTS

Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nghề nghiệp của họ.

Xem thêm:   TOP 7 Trung tâm luyện thi IELTS cấp tốc tốt 2021 tại TPHCM

Ví dụ

  • Now I am studying very hard to achieve a Distinction Degree. (Speaking part 1)

(Bây giờ tôi đang học rất chăm chỉ để đạt được Bằng Xuất sắc.)

  • Currently, I am working as a full-time teacher at ABC High School, Hanoi. (Speaking part 1)

(Hiện tại, tôi đang là giáo viên chính thức của trường THPT ABC, Hà Nội.)

  • Well, currently my dad is working for an Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

(À, hiện tại bố tôi đang làm việc cho một Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.)

7. Bài tập ứng dụng thì Hiện tại tiếp diễn

Bài tập ứng dụng thì Hiện tại tiếp diễn có đi kèm đáp án để các bạn luyện tập. Chúc các bạn có thời gian học tập hiệu quả!

Bài tập thì Hiện tại tiếp diễn
Bài tập thì Hiện tại tiếp diễn

Bài tập 1

Nối câu ở cột trái với câu ở cột phải sao cho hợp lý

  1. Please don’t make so much noise.
  2. I need to eat something soon.
  3. I don’t have anywhere to live right now..
  4. We need to leave soon.
  5. They don’t need their car any more..
  6. Things are not so good at work.
  7. lt isn’t true what they said.
  8. We’re going to get wet ..

a. lt’s getting late.

b. They’re lying.

c. lt’s starting to rain.

d. They’re trying to sell it.

e. I’m getting hungry.

f. I’m trying to work.

g. I’m looking for an apartment.

h. The company is losing money.

1.f – 2…. – 3….. – 4….. – 5….. – 6….. – 7…… – 8……

Xem thêm:   Sinh viên, học sinh nên học tiếng Anh hay tiếng Trung

Bài tập 2

Chọn dạng động từ đúng (I’m doing) hoặc (I’m not doing)

  1. Please don’t make so much noise… I’m trying… (I / try) to work.
  2. Let’s go out now …..It isn’t raining.. (it / rain) any more.
  3. You can turn off the radio…………………..(I / listen) to it.
  4. Kate phoned me last night. She’s on holiday in France. …………….(she / have) a great time and doesn’t want to come back.
  5. I want to lose weight, so t his week ………….……………….. (I / eat) lunch.
  6. Andrew has just started evening classes……………………. (he / learn) Japanese
  7. Paul and Sally have had an argument.……………….…..……….. (they / speak) to each other.
  8. …………. (I /get) tired. I need a rest.
  9. Tim …………………… (work) today. He’s taken the day off.
  10. ……………… (I / look) for Sophie. Do you know where she is?

Bài tập 3

Hoàn thành câu với những từ cho trước

  1. I/ wash / my hair.
  2. It/ snow.
  3. They/ sit/ on the bench.
  4. It/ rain/ very hard.
  5. She/ learn/ English.
  6. He/ listen/ to the radio.
  7. We/ smoke/ in the class.
  8. I/ read/ a newspaper.
  9. You/ watch/ T.V?
  10. What/ you/ do?
  11. What/ Sam and Anne/ do?
  12. It/ rain/ ?
  13. That clock/ work?
  14. You/ write/ a letter.
  15. Why/ you/ run ?

Bài tập 4

Chọn đáp án đúng

  1. Have you got an umbrella? It ……………………… to rain.

a. is starting b. are starting c. am starting d. start

  1. You ……………….. a lot of noise. Can you be quieter? I …………… to concentrate.

a. is makeing/am trying b. are makeing/ am trying

c. are making/ am trying d. is making/ am trying

  1. Why are all these people here? What ……………………. ?

a. am happening b. are happening c. is happening d. is happening

  1. Your English …………….. . How do you learn?

a. is improving b. are improving c. improve d. improving

  1. Please don’t make so much noise. I ………………… to work.

a. is trying b. are trying c. trying d. am trying

  1. Let’s go out now. It ………………. any more.
Xem thêm:   Câu Tường thuật là gì? – Bài tập chi tiết (Reported Speech)

a. am raining b. is raining c. are raining d. raining

  1. You can turn off the radio. I …………. to it.

a. are not listening b. isn’t listening c. am not listening d. don’t listening

  1. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She …… a great time and doesn’t want to come back.

a. is haveing b. are having c. am having d. is having

  1. I want to lose weight, so this week I ……………. lunch.

a. am not eating b. isn’t eating c. aren’t eating d. amn’t eating

  1. Andrew has just started evening classes. He …………….. German.

a. are learning b. is learning c. am learning d. learning

  1. The workers …………………………..a new house right now.

a. are building b. am building c. is building d. build

  1. Tom ……………………….. two poems at the moment?

a. are writing b. are writeing c.is writeing d. is writing

  1. The chief engineer ……………………………… all the workers of the plant now.

a. is instructing b. are instructing c. instructs d. instruct

  1. He …………………….. his pictures at the moment.

a. isn’t paint b. isn’t painting c. aren’t painting d. don’t painting

  1. We ………………………….the herbs in the garden at present.

a. don’t plant b. doesn’t plant c. isn’t planting d. aren’t planting

  1. They …………………… the artificial flowers of silk now?

a. are………. makeing b. are……… making c. is……….. makeing d. is ……….. making

  1. Your father ………………………….your motorbike at the moment.

a. is repairing b. are repairing c. don’t repair d. doesn’t repair

  1. Look! The man ……………………. the children to the cinema.

a. is takeing b. are taking c. is taking d. are takeing

  1. Listen! The teacher …………………..a new lesson to us.

a. is explaining b. are explaining c. explain d. explains

  1. They ……………….. tomorrow.

a. are coming b. is coming c. coming d. comes

Xem thêm:   Top 5 trung tâm tiếng Anh tốt ở TP.HCM nên đi học

ĐÁP ÁN

Đáp án bài tập 1

  1. f
  2. e
  3. g
  4. a
  5. d
  6. h
  7. b
  8. c

Đáp án bài tập 2

  1. I’m not listening / I am not listening
  2. She’s having / She is having
  3. I’m not eating / I am not eating
  4. He’s learning / He is learning
  5. They aren’t speaking / They’re not speaking / They are not speaking.
  6. I’m getting / I am getting
  7. isn’t working I’m not working/is not working
  8. I’m looking / I am looking

Đáp án bài tập 3

  1. I’m washing my hair.
  2. It’s snowing.
  3. They’re sitting on the bench.
  4. It’s raining very hard.
  5. She’s learning English.
  6. He’s listening to the radio.
  7. We’re smoking in the class.
  8. I’m reading a newspaper.
  9. Are you watching TV?
  10. What are you doing?
  11. What are Sam and Anne doing?
  12. Is it raining?
  13. Is that clock working?
  14. You’re writing a letter.
  15. Why are you running?

Đáp án bài tập 4

  1. a
  2. c
  3. c
  4. a
  5. d
  6. b
  7. c
  8. d
  9. a
  10. b
  11. a
  12. d
  13. a
  14. b
  15. d
  16. b
  17. a
  18. c
  19. a
  20. a

Trên đây là kiến thức về Thì Hiện tại tiếp diễn, hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích nhất. Bên cạnh đó hocsinhgioi còn tổng hợp bài tập và có đáp án để bạn luyện tập. Chúc bạn học tập thật tốt!

Thì đầu tiên bạn chắn chắn phải học nếu muốn học tiếng Anh đó là thì Hiện tại đơn. Hiện tại đơn (Present Simple) là thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh đặc biệt là trong giao tiếp
Tương lai đơn (Simple Future Tense) là thì cơ bản đầu tiên trong nhóm thì thuộc tương lai. Bạn cần nắm vững kiến thức về công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của Thì tương lai đơn để
Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là một thì quen thuộc đối với những bạn đã học tiếng Anh. Nhưng nếu không nắm vững kiến thức về thì Quá khứ tiếp diễn các bạn rất dễ nhầm lẫn khi
Thì hiện tại hoàn thành là 1 trong các thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh nhưng cũng dễ ra rất nhiều khó khăn đối với bất cứ ai học tiếng Anh. Bạn có thể dễ dàng mắc sai lầm

Viết một bình luận

Call Now Button