Tất tần tật trọn bộ kiến thức về danh từ trong tiếng Anh – Bài tập có đáp án chi tiết

Danh từ là ngữ pháp cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh. Nhưng bạn đã hiểu rõ cách dùng và cấu trúc hình thành danh từ hay chưa? Trong bài viết này, hocsinhgioi sẽ giúp bạn củng cố kiến thức về danh từ trong tiếng Anh cũng như cách sử dụng các loại danh từ trong bài thi IELTS như thế nào nhằm học tập đúng hướng và hiệu quả hơn, ôn thi IELTS tốt hơn.

1. Định nghĩa danh từ trong tiếng Anh

Noun – Danh từ trong tiếng Anh tương tự với tiếng Việt dùng để chỉ sự vật, sự việc, con người. Danh từ được sử dụng trong câu với những vị trí khác nhau. Danh từ chia thành 5 loại trong đó có danh từ chung, danh từ riêng, danh từ trừu tượng, tập hợp và danh từ ghép.

Xem thêm:   Top 11+ trang Web học Từ vựng tiếng Anh miễn phí
Danh từ trong tiếng Anh
Danh từ trong tiếng Anh

2. Vị trí trong câu

  • Danh từ là chủ ngữ đứng trước động từ chính.

Ví dụ: Approximately 2000 people went to the concert.

  • Danh từ là tân ngữ (direct object) đứng sau động từ chính.

Ví dụ: Doing exercise brings many benefits to our health.

  • Danh từ là tân ngữ của giới từ (object of preposition) đứng trong cụm giới từ.

Ví dụ: Global warming has affected the lives of many people on Earth.

3. Phân loại danh từ

Trong tiếng Anh, danh từ được phân thành 5 loại cơ bản như sau

Loại danh từ Giải thích Ví dụ
Proper nouns (Danh từ riêng) Chỉ tên riêng của người, địa điểm, vật. Paris, Gordon Ramsay, Eiffel Tower,…
Common nouns (Danh từ chung) Chỉ tên của một vật chung chung. Computer, food, vehicle,…
Abstract nouns (Danh từ trừu tượng) Chỉ những thứ trừu tượng không nhìn thấy được bằng mắt thường nhưng có thể cảm nhận được. Knowledge, love, sympathy
Collective nouns (Danh từ tập hợp) Chỉ tên một tập hợp các cá thể khác nhau. Class, group, gang.
Compound nouns (Danh từ ghép) Là các danh từ được ghép lại với nhau để tạo thành 1 danh từ khác. Motorcycle, bedroom.

Để hiểu rõ và phân biệt được hai loại danh từ là Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được bạn phải hiểu rõ định nghĩa và cách dùng của hai loại danh từ này.

Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Countable nouns (Danh từ đếm được)

Định nghĩa

Danh từ đếm được là những danh từ có thể kết hợp với số đếm, bao gồm những danh từ chỉ người, vật, động vật, nơi chốn, ý tưởng… 

Đặc điểm của danh từ đếm được

  • Tồn tại ở cả 2 dạng: số ít và số nhiều (a house, some houses). Tuy nhiên, có những danh từ chỉ có dạng số nhiều (socks, trousers).
  • Các danh từ này có thể được chia động từ số ít hoặc số nhiều.
Xem thêm:   Download bộ sách tiếng anh tiểu học Let’s Go 1, 2, 3, 4, 5, 6

Ví dụ: The house is big.

The houses in the neighborhood are very big.

  • Các danh từ này có thể được thay thế bằng đại từ số ít hoặc số nhiều.

Ví dụ: The notebook is Jack’s. It is so beautiful!

These notebooks are Jack’s. They are so colorful!

  • Dạng số ít của danh từ có thể đứng sau các mạo từ a, an, the.

Ví dụ: a bike, an apple, the tree

Uncountable nouns (Danh từ không đếm được)

Định nghĩa

Danh từ không đếm được là những danh từ không thể kết hợp với số đếm, bao gồm những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, tính chất và các vật thể quá nhỏ hoặc không có hình dạng nhất định… 

Đặc điểm của danh từ không đếm được

  • Có một số danh từ không đếm được có dạng số nhiều

Ví dụ: maths, physics, news

  • Chỉ được chia động từ số ít.

Ví dụ: The news brings sadness to me and my friends.

  • Chỉ có thể được thay thế bằng đại từ số ít.

Ví dụ: My most favorite subject is Physics. It is so interesting.

  • Chỉ có thể đo đếm qua các đơn vị đo lường cụ thể và đếm được

Ví dụ: a bottle of water, a piece of paper, a bar of soap

  • Không thể đứng sau các mạo từ a, an.

Ví dụ: hair, không phải a hair

Xem thêm những bài viết đáng chú ý

4. Chức năng của danh từ

Danh từ là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng để tạo nên một câu hoàn chỉnh. Nếu như thiếu nó câu sẽ thiếu đầy đủ và mất đi sự chính xác. Bài viết giúp bạn hiểu được chức năng quan trọng của danh từ trong một câu.

Xem thêm:   Download Cambridge IELTS 7 with answers miễn phí
Chức năng của danh từ
Chức năng của danh từ

4.1. Làm chủ ngữ

Danh từ có thể làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb)

Ví dụ 1: Musician plays the piano (Nhạc sĩ chơi piano) 

“Musician” (danh từ chỉ người) là chủ ngữ cho động plays

Ví dụ 2: Mai is a student of faculty of Music Education

(Mai là sinh viên của khoa Sư phạm Âm nhạc) 

“Mai” (tên riêng) là chủ ngữ cho động từ “to be”- is

4.2. Làm tân ngữ trực tiếp

Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

 Ví dụ: He bought a book (Anh ấy đã mua một cuốn sách) 

-> “A book” là tân ngữ trực tiếp (direct object) cho động từ quá khứ bought

4.3. Làm tân ngữ gián tiếp

Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:

Ví dụ: Tom gave Mary flowers (Tom đã tặng hoa cho Mary)  

-> “Mary” (tên riêng) là tân ngữ gián tiếp cho động từ quá khứ gave

4.4. Làm tân ngữ

Danh từ có thể làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition)

Ví dụ: “I will speak to rector about it” (Tôi sẽ nói chuyện với hiệu trưởng về điều đó) 

-> “rector” (danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ to

4.5. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Danh từ có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement) khi đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,…:

Ví dụ 1: I am a teacher (Tôi là một giáo viên) 

-> “teacher” (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ I

Ví dụ 2: He became a president one year ago (ông ta đã trở thành tổng thống cách đây một năm) 

-> “president” (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ He

 Ví dụ 3: It seems the best solution for English speaking skill (Đó dường như là giải pháp tốt nhất cho kỹ năng nói tiếng Anh) 

-> “solution” (danh từ trừu tượng) làm bổ ngữ cho chủ ngữ It

Xem thêm:   Thì Quá khứ tiếp diễn – Công thức, Cách dùng, bài tập đáp án chi tiết (PAST CONTINUOUS)

4.6. Làm bổ ngữ cho tân ngữ

Danh từ có thể làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo), to elect (lựa chọn, bầu), to call (gọi điện thoại), to consider (xem xét), to appoint (bổ nhiệm), to name (đặt tên), to declare (tuyên bố) to recognize (công nhận), …

Ví dụ: Board of directors elected her father president (Hội đồng quản trị đã bầu bố cô ấy làm chủ tịch ) 

-> “president” (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho tân ngữ father

5. Cách hình thành danh từ

5.1. Tạo danh từ từ các hậu tố

STT Hậu tố Danh từ
1 – ant Assist -> Assistant  
2 – ance/ ence Maintain -> MaintenancePrefer -> Preference
3 – ion Industrialize -> Industrialization
4 – ure Fail -> Failure
5 – ment Disagree -> Disagreement
6 – ism Captial -> Capitalism
7 – ship Friend -> Friendship
8 – ness Happy -> Happiness
9 – ity/- ty/y Identify -> Identity
10 – th Wide -> Width
11 – ery Bake -> Bakery

5.2. Tạo danh từ từ danh từ

Cấu trúc

(A/an/the) + Noun 1 + Noun 2

Trong đó

  • Noun 1: đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho Noun 2
  • Noun 2: danh từ chính

Ví dụ: 

The city center (Trung tâm thành phố)

 A taxi driver (Người lái xe taxi)

5.3. Tạo danh từ từ V-ing

Những danh từ có V-ing đứng trước thường để biểu thị mục đích sử dụng của danh từ đó.

Ví dụ: frying pan (= a pan used for frying)

washing machine (= a machine used for washing clothes)

5.4. Tạo danh từ từ số đếm

Cấu trúc

Number + Noun + Noun

Ví dụ: 

A ten-hour flight (Chuyến bay kéo dài 10 tiếng)

A seven-storey building (Tòa nhà cao 7 tầng)

A four hundred-page dictionary (Quyển từ điển dày 400 trang)

A ten-year old boy (Cậu bé 10 tuổi)

 Lưu ý:

Xem thêm:   Kinh nghiệm cách học IELTS hiệu quả 2020

Danh từ đứng liền sau số đếm và dấu gạch ngang Ở DẠNG SỐ ÍT. (A ten-year old boy)

6. Bài tập về danh từ trong tiếng Anh

Bài tập 1

Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc ở những câu dưới đây.

  1. Detroit is renowned for the _ of car. (produce)
  2. If you make a good ____ at the interview, you will get the job. (impress)
  3. The _____ looked dark and there were hardly any other guests. (enter)
  4. My history teacher has a vast ____ of past events. (know)
  5. You are never too old to go to college and gain some ___. ( qualify)
  6. My greatest ____ was graduating from university. (achieve)
  7. The weatherman said there is a strong ___ of rain today. (possible)
  8. Despite her severe _____, she fulfilled her goals in life. (disable)
  9. I am really into eating dairy______________. (produce)
  10. Due to the pilot’s _, the copilot managed to land safely. (guide)

Bài tập 2

Chọn dạng thích hợp của danh từ trong những chố trống sau để tạo thành một bài IELTS Writing task 2 hoàn chỉnh.

Some people believe that developments in the field of artificial intelligence will have a positive impact on our lives in the near future. Others, by contrast, are worried that we are not prepared for a world in which computers are more intelligent than humans. Discuss both of these views and give your own opinion.

People seem to be either excited or worried about the future impact of artificial (1-intelligent)………… Personally I can understand the two (2-oppose)……….points of view; I am both fascinated by developments in artificial intelligence and apprehensive about its possible negative effects.

On the one hand, the increasing intelligence of technology should bring some obvious benefits. Machines are clearly able to do many jobs better than humans can, especially in areas that require high levels of (3-accurate)…………or calculations using large amounts of data. For example, robots are being developed that can carry out surgical procedures with greater (4-precise)………..than a human doctor, and we already have cars that use sensors and cameras to drive themselves. Such technologies can improve safety by reducing the (5-likely)…………..of human errors. It is easy to imagine how these developments, and many others, will steadily improve our quality of life.

Xem thêm:   3 Điểm lưu ý về Speaking khi thi IELTS

On the other hand, I share the concerns of people who believe that artificial intelligence may harm us if we are not careful. In the short term, it is likely that we will see a rise in (6-employ)…………..as workers in various industries are replaced by machines or software programs. For example, self-driving vehicles are expected to cause (7-redundant)…………….in driving jobs, such as lorry drivers, taxi drivers and bus drivers. In the medium term, if intelligent technologies gradually take jobs away from humans, we may find that people become deskilled and lose their sense of purpose in life. A longer term fear is that computers become so intelligent that they begin to make (8-decide)…………without human oversight and without regard for our well-being.

In conclusion, while intelligent machines will no doubt improve our lives in many ways, the potential risks of such technologies should not be ignored.

Bài tập 3

Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

  1. If you want to hear the news, you can read (paper/ a paper).
  2. I want to write some letters but I haven’t got (a paper/ any paper) to write on.
  3. I thought there was somebody in the house because there was (light/a light) on inside.
  4. (Light/a light) comes from the sun.
  5. I was in a hurry this morning. I didn’t have (time/ a time) for breakfast.
  6. “Did you enjoy your holiday?” – “Yes, we had (wonderful time/ a wonderful time).”
  7. Sue was very helpful. She gives us some very useful (advice/advices).
  8. We had (very bad weather/a very bad weather) while we were on holiday.
  9. We were very unfortunate. We had (bad luck/a bad luck).
  10. It’s very difficult to find a (work/job) at the moment.
  11. I had to buy (a/some) bread because I wanted to make some sandwiches.
  12. Bad news (don’t/doesn’t) make people happy.
  13. (Your hair is/ your hairs) are too long. You should have (it/them) cut.
  14. Nobody was hurt in the accident but (the damage / the damages) to the car (was/were) quite bad.
  15. She gives me (a piece of advice/ an advice) about this.
Xem thêm:   Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm chuyên đề từ vựng tiếng Anh thầy Vĩnh Bá

Bài tập 4

Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một bài Writing task 2 hoàn chỉnh.

There are several reasons that are causing the environmental harms and this has become (1)………….urgent issue to discuss and bring (2)……………..solution about. The number of ever increasing cars is one of (3)…………….reasons that leads to affect the environment negatively and there are some assumptions that increasing the fuel price would solve this problem. But the reality would be different, and increased fuel price will cause lots of other problems while it would contribute very little to reduce the environmental pollutions and hazards. So this can’t be the best solution in any way.

First of all, the maximum numbers of cars are owned by the rich people and fuel price would not restrain them from using the cars. The price of (4)…………..fuel, in fact, increased significantly over the past 12 years and that has done nothing to reduce the car usages. On the contrary, the number of cars running on the roads has increased more than expected. Besides, (5)…………fuel price determines the market prices of other daily necessary products and increasing the price would only bring misery to the low and medium earning class population. Electronic wastages, industries, household electrical devices, deforestation, chemical wastages, unthoughtful activities of people are causing more damage to the mother earth than the gas omission by the cars. We should focus on those aspects as well before increasing the price of fuel just based on (6)……………assumption.

The main idea of increasing the fuel price is to reduce (7)…………….number of cars running in the street and to restrain the car owners from using the cars less. But that would prove to be (8)………..ridiculous solution especially when car owners are mostly high earning class and they would not bother about the fuel price.

Xem thêm:   Trọn bộ tài liệu luyện IELTS Speaking dành cho trình độ 5.0 – 5.5

The best solution to address this utmost concerning issue is to introduce (9)…………environment friendly energy source like solar energy system, to improve the public transportation system & train system so that people mostly use these systems instead of always using their own cars, increasing the awareness of the people so that they do not directly contribute to harm the environment, and making strict rules so that deforestation, chemical wastages and other harmful ways of (10)……….environmental pollutions get reduced.

Bài tập 5

Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc.

  1. After Monday, I will no longer be a foreigner – I am receiving my ____! (citizen)
  2. My father’s death left me with a great_________________ in my heart. (empty)
  3. Americans fought hard to earn their _________________from Britain. (free)
  4. The weather ________________looks bad for a picnic–rainy and windy! (cast)
  5. The new job is a _ for her. (promote)
  6. The national __ in the face of danger is necessary. (solid)
  7. He came first in the poetry __. (compete)
  8. After considerable __ they decided to accept our offer.
    (discuss)
  9. Fill in your name, address and __ on the form. (nation)
  10. Can I see your ____________card, please ? (identify)

Bài tập 6

Tìm và sửa 5 lỗi sai trong bài viết sau để tạo thành một bài viết IELTS Writing task 1 hoàn chỉnh.

The line graph shows the percent of tourists to England who visited certain Brighton attracts between 1980 and 2010. We can see that in 1980 and in 2010 the favorite attractions were the pavilion and the festival. In 1980 the least popular attraction was the pier but in 2010 this changed and the art gallery was the least popular.

During the 1980s and 1990s there was a sharpen increase in visitors to the pavilion from 28% to 48% and then the percentage gradually went down to 31% in 2010. The trend for the art gallery was similar to the pavilion. Visitors increased rapidly from 22% to 37% from 1980 to 1985 then gradually decreased to less than 10% over the next twenty-five years. The amount of tourists who visited the Brighton Festival fluctuated slightly but in general remained steady at about 25%. Visitor to the pier also fluctuated from 1980 to 2000 then rose significantly from 12% to 22% between 2000 and 2010.

Xem thêm:   Trật tự tính từ trong tiếng Anh – Bài tập có đáp án chi tiết

Bài tập 7

Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc để tạo thành một bài IELTS Speaking part 2 hoàn chỉnh.

Let me tell you about a language I’ve always wanted to learn, which is (1-Russia)___________. It’s spoken in Russia, obviously, but also in many other countries which have been influenced by Russia including places like Mongolia and Kazakhstan. It’s quite a difficult language to learn because the (2-alphabetical)_____________is not the Roman one, which means that you have to learn to read and write from scratch, a but like studying Chinese or Japanese. Well, the reason I would like to learn Russian is that the energy (3-industrial)___________is huge and there are lots of jobs. A lot of my country’s oil and gas comes from Russia so it’s really useful to be able to speak that language if you want to work in the energy field. I have actually been to Russia before so I know from experience that a lot of Russians can’t speak English very well, so that’s another good (4-reasonable)__________to learn their language. The only (5-problematic)____________ is I’m already thirty years old and I’ve spent more than fifteen years learning English. I don’t know if I would ever be able to learn Russian successfully because it’s a difficult language for anyone to learn, especially someone older like me. But it would be really great to try.

ĐÁP ÁN

Đáp án bài tập 1

  1. production
  2. impression
  3. entrance
  4. knowledge
  5. qualifications
  6. achievement
  7. possibility
  8. disability
  9. products
  10. guidance

Đáp án bài tập 2

  1. intelligence
  2. opposing
  3. accuracy
  4. precision
  5. likelihood
  6. unemployment
  7. redundancies
  8. decisions

Đáp án bài tập 3

  1. a paper
  2. any paper
  3. light
  4. Light
  5. time
  6. a wonderful time
  7. advice
  8. very bad weather
  9. bad luck
  10. job
  11. some
  12. doesn’t
  13. Your hair; it
  14. the damage; was
  15. a piece of advice

Đáp án bài tập 4

  1. an
  2. a
  3. the
  4. x
  5. the
  6. an
  7. the
  8. a
  9. an
  10. x

Đáp án bài tập 5

  1. citizenship
  2. emptiness
  3. freedom
  4. forecast
  5. promotion
  6. solidarity
  7. competition
  8. discussion
  9. nationality
  10. identity

Đáp án bài tập 6

  1. percent => percentage
  2. attracts => attractions
  3. sharpen => sharp
  4. amount => number
  5. Visitor => Visitors

Đáp án bài tập 7

  1. Russian
  2. alphabet
  3. industry
  4. reason
  5. problem

Bài viết của hocsinhgioi đã cung cấp cho bạn toàn bộ những kiến thức về Danh từ trong tiếng Anh. Bên cạnh đó hocsinhgioi đã tổng hợp những bài tập ứng dụng đặc sắc nhất để bạn luyện tập. Mong rằng những kiến thức của bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập.

Các loại từ trong tiếng Anh rất đa dạng và phổ biến nhất là danh từ, tính từ và động từ. Trong đó, động từ trong tiếng Anh được xem như là linh hồn gắn kết và mô phỏng điều xảy ra
Từ loại là một chủ đề rất rộng trong tiếng Anh. Vì vậy cách tốt nhất để bạn học từ loại trong tiếng Anh là thông qua bài tập. Chính vì vậy trong bài viết này hocsinhgioi sẽ cung cấp
Cách viết essay advantages and disadvantages khác gì so với những dạng essay khác? Rất nhiều bạn sinh viên khi viết advantages and disadvantages essay thường lúng túng không biết sắp xếp nội dung bài essay này như thế nào.  Trong

Viết một bình luận

Call Now Button