fbpx

Soạn bài: Tổng kết phần văn học

Câu 1 (trang 181 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

a. Văn học dân gian:

b. Văn học trung đại:

c. Văn học hiện đại:

Câu 2 (trang 181 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Các định nghĩa :

   – Truyền thuyết : là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

   – Truyện cổ tích : Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc : nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật. Thường có yếu tố hoang đường, thể hiện niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng với bất công.

   – Truyện cười : là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

   – Truyện ngụ ngôn : là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn lời về loài vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

   – Ca dao, dân ca : Các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

   – Tục ngữ : Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện kinh nghiệm sống của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hằng ngày.

Xem thêm:   Soạn bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo - trang 36)

   – Chèo : Loại kịch hát, mua dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.

Câu 3 (trang 182 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Các thể loại trong văn học trung đại.

a. Truyện, kí

   – Truyện ngắn : Con hổ có nghĩa; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.

   – Truyền kì : Chuyện người con gái Nam Xương (Truyền kì mạn lục)

   – Tiểu thuyết chương hồi : Hoàng Lê nhất thống chí.

   – Tùy bút : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Vũ trung tùy bút).

b. Thơ

   – Thất ngôn tứ tuyệt : Nam quốc sơn hà; Thiên Trường vãn vọng.

   – Ngũ ngôn tứ tuyệt : Phò giá về kinh.

   – Thất ngôn bát cú : Qua đèo ngang; Bạn đến chơi nhà; Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập đá ở Côn Lôn; Muốn làm thằng Cuội.

   – Song thất lục bát : Khóc Dương Khuê; Hai chữ nước nhà; Sau phút chia li.

   – Lục bát: Côn Sơn ca.

   – Thơ Nôm: Bánh trôi nước.

c. Truyện thơ: Truyện Kiều; Truyện Lục Vân Tiên.

d.Văn nghị luận

   – Chiếu : Chiếu dời đô

   – Hịch : Hịch tướng sĩ.

   – Cáo : Bình Ngô đại cáo.

   – Tấu : Bàn luận về phép học.

Câu 4 (trang 182 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

   – Những thể loại văn học hiện đại: Thơ mới, truyện ngắn, truyện vừa, kịch nói, kí, văn xuôi,…

   – Truyện ngắn, kịch nói: chủ đạo là tự sự, có kết hợp miêu tả và biểu cảm.

   – Thơ tự do: Phương thức chủ đạo là biểu cảm, có kết hợp miêu tả.

   – Văn xuôi: Có thể là tự sự chủ đạo, có thể là biểu cảm hoặc thuyết minh chủ đạo…

Tham khảo các bài Soạn văn lớp 9 khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 9 hay khác:

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status