fbpx

Soạn bài Ôn tập truyện dân gian lớp 6 hay nhất đầy đủ

Hướng dẫn học sinh soạn bài Ôn tập truyện dân gian lớp 6. Học luôn phải đi đôi với hành, mỗi bài học xong chúng ta đều cần phải ôn tập để hiểu kiến thức sấu sắc và chắc chắn hơn.

Các bài soạn trước đó:

  • Soạn bài Số từ và lượng từ lớp 6
  • Soạn bài Kể chuyện tưởng tượng lớp 6

Ôn tập là điều cần thiết và không thể thiếu đối với mỗi người học sinh. Khi ôn tập, kiến thức phải được hệ thống một cách lôgic, khoa học và đầy đủ để hiểu biết của học sinh về vấn đề tri thức được rõ ràng, không mập mờ. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài ôn tập truyện dân gian lớp 6 để các bạn có thể kiểm tra kiến thức phần văn học của bạn thế nào nhé. Với bài này, trước nhất các bạn cần ôn lại lí thuyết để nắm chắc kiến thức, sau đó hãy thực hành làm bài tập để kiến thức được vận dụng nhuần nhuyễn nhẽ. Mời các bạn tham khảo bài soạn Ôn tập truyện dân gian dưới đây nhé.

SOẠN BÀI ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

Câu 3 (trang 135 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Truyện truyền thuyết

Truyện cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyện cười

Con rồng cháu tiên

Sọ Dừa

Ếch ngồi đáy giếng

Treo biển

Bánh chưng bánh dày

Thạch Sanh

Thầy bói xem voi

Lợn cưới áo mới

Thánh Gióng

Em bé thông minh

Đeo nhạc cho mèo

 

Sơn Tinh Thủy Tinh

Cây bút thần

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

 

Sự tích Hồ Gươm

Ông lão đánh cá và con cá vàng

   

Câu 4 (trang 135 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Những đặc điểm của truyện cổ tích trong truyện Sọ Dừa:

 Nhân vật: Là kiểu nhân vật bất hạnh- mang lốt xấu xí

Các chi tiết kì ảo:

  • Sọ Dừa chui ra khỏi lốt, thổi sáo cho đàn bò nghe
  • Vợ của Sọ Dừa sau khi bị cá kình nuốt lấy dao rạch bụng cá
  • Con gà biết nói tiếng người

Truyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện với cái ác, ước mơ về một xã hội văn minh, công bằng hơn.

Câu 5 (Trang 135 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Đối sánh truyện truyền thuyết với truyện cổ tích:

Giống nhau: đều thuộc văn học dân gian có sử dụng các yếu tố hoang đường kì ảo.

Khác nhau:

  • Truyền thuyết kể về các nhân vật lịch sử, thể hiện cách đánh giá của nhân dân với những nhân vật đó (có thể tin được khi sử dụng sự thật lịch sử)
  •  Truyện cổ tích: kể về các kiểu nhân vật, phản ánh ước mơ của nhân dân về công bằng xã hội.

So sánh truyện ngụ ngôn với truyện cười

Giống: đều được xây dựng nhằm tạo ra tiếng cười, có tính giáo dục

 Khác:

  •  Truyện ngụ ngôn: mượn câu chuyện về loài vật, cây cối để răn dạy con người lối sống, đạo đức…
  •  Truyện cười: Tạo ra tiếng cười mỉa mai, giải trí nhằm phê phán thói hư tật xấu của con người, nhằm giúp con người nhìn ra những khuyết điểm trong bản thân mình.

 

Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): 

Tóm tắt:

 Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai so bì với lão Miệng chỉ ăn không làm nên bàn nhau không làm gì để lão Miệng không có gì ăn. Nhưng mấy ngày sau cả thảy đều mệt mỏi rã rời vì lão Miệng không ăn thì tất cả đều bị tê liệt, công việc lão Miệng là nhai thức ăn để tiếp sức lực. Nhận ra sai lầm, Chân, Tay, Tai, Mắt đến xin lỗi và cho lão Miệng ăn và trở lại khỏe mạnh. Từ đó họ sống hòa thuận với nhau.

Truyện đã tưởng tượng mỗi bộ phận cơ thể là một nhân vật.

  • Chi tiết thực: các bộ phận của cơ thể phải nhờ có cái ăn mới khỏe mạnh được.
  • Chi tiết tưởng tượng: các bộ phận biết nói năng, hành động, suy nghĩ.

Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Truyện Truyện sáu con gia súc so bì công lao.

  • Tưởng tượng: sáu con gia súc nói tiếng người, kể công, kể khổ, suy bì, tị nạnh.
  • Chi tiết thực: đặc điểm riêng về cuộc sống, hoạt động của mỗi giống gia súc.
  • Ý nghĩa: khẳng định ích lợi riêng của mỗi giống gia súc với cuộc sống con người; ngầm khuyên răn con người không nên cho mình là quan trọng hơn người khác, trong cuộc sống mỗi người mỗi việc, không nên so bì thiệt hơn.

Truyện Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

  • Yếu tố tưởng tượng: Giấc mơ gặp Lang Liêu, Lang liêu đi thăm dân nấu bánh chưng, trò chuyện với Lang Liêu
  • Chi tiết thực: Lang Liêu là nhân vật trong truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”, phong tục làm bánh chưng bánh giầy của dân tộc Việt Nam.
  • Ý nghĩa: hiểu thêm về Lang Liêu, về phong tục truyền thống của dân tộc.

→ Cách kể một câu chuyện tưởng tượng: kể bằng trí tưởng tượng của mình một phần dựa vào những điều có thật, mang một ý nghĩa nào đó.

Luyện tập bài Ôn tập truyện dân gian

Câu 1 (trang 134 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Mở bài: Nhắc lại nguồn gốc mối thù dai dẳng giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh và thời gian xảy ra cuộc chiến (ví dụ: mùa lũ năm 2017)

Thân bài:

Khung cảnh trước trận đấu:

  • Bầu trời tối đen, chớp sáng, sấm nổ,…
  • Đội quân hùng mạnh của hai bên: Sơn Tinh
  • Người người hoảng hốt, sợ hãi, la hét…
  • Ti vi, báo đài đâu đâu cũng thấy đưa tin về cuộc giao chiến dữ dội sắp diễn ra.
Xem thêm:   Soạn bài Tổng kết phần Tập làm văn lớp 6 hay nhất đầy đủ

Trong trận đấu:

  • Sơn Tinh bày bố binh trận, phối hợp chặt chẽ các lực lượng và phương tiện chống đỡ: các tòa nhà cao chọc trời, smartphone gọi cho lực lượng ở các ngả sông, các bờ đê,…
  • Thủy Tinh hóa phép, hô gió, gọi mưa. Những bờ sông tràn nước ngập ruộng đồng, nước mặn ngoài biển xâm lấn các rìa đất ven biển,…
  • Những thần Cá, thần Cua,… theo lệnh Thủy Tinh lãnh đạo, ngập lụt một vùng rộng.

Kết thúc trận đấu:

  • Sơn Tinh dù chống chọi với Thủy Tinh ngày đêm nhưng cũng không quên nghĩa vụ giúp đỡ dân chúng của mình bằng những chiếc máy bay cao ngút, đưa dân di cư đến nơi an toàn.
  • Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, không phá đổ được những thành trì kiên cố, thua trận bỏ về, trong lòng nuôi oán càng nặng, thù càng sâu.

Kết bài: Em cảm phục về sức mạnh cái thiện thắng cái ác.

Câu 2 (trang 134 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Mở bài: Giấc mơ được gặp Thánh Gióng.

Thân bài:

  • Khung cảnh khi em gặp Thánh Gióng: khi em đang ngắm một bức tranh về rừng tre, bỗng nhớ đến truyện Thánh Gióng và chàng xuất hiện.
  • Hình ảnh tráng sĩ trong giấc mơ của em: tư thế oai phong lẫm liệt, đầu đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, tay cầm một khóm tre.
  • Em bày tỏ ước muốn của mình và hỏi Thánh Gióng bí quyết để trở thành tráng sĩ có sức mạnh phi thường.
  • Thánh Gióng khuyên em nên chăm chỉ học hành, chăm chỉ rèn luyện sức khỏe để trở thành người cừa có trí tuệ vừa có sức khỏe. Đồng thơi rèn luyện đạo đức để trở thành người vừa có tài, vừa có đức. Như vậy thì mới có ích cho xã hội.
  •  Nói xong, Thánh Gióng biến mất.

Kết bài: Em tỉnh khỏi giấc mơ và nhớ về lời khuyên của Thánh Gióng, tự hứa sẽ học tập rèn luyện tốt.

Câu 3 (trang 134 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Mở bài: Nguyên nhân em bị biến thành con vật (con chim).

Thân bài:

  • Mới đầu, cảm giác của em hoảng hốt, sợ hãi trước sự thay đổi ghê rợn ấy.
  • Nhưng điều thú vị: được sải cánh bay cao trên bầu trời rộng lớn, tự do ngắm nhìn cuộc sống tươi đẹp, không bị ràng buộc bởi mặt đất, đến với một thế giởi rộng lớn hơn…
  • Những khó khăn, rắc rối: Khi găp gió to, khi có thiên tai…

Kết bài: Sau ba ngày biến thành con chim, em học được bài học cho bản thân mình, sẽ không mắc lỗi nữa để được sống cuộc sống con người.

Câu 4 (trang 134 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Mở bài: Em chứng kiến cuộc tranh cãi căng thẳng giữa 3 phương tiện giao thông.

 Thân bài:

Cuộc tranh cãi:

  • Xe đạp nói mình là chiếc xe dễ đi nhất, gọn nhẹ, an toàn; hơn nữa, đi xe đạp giúp chủ nhân luyện tập thể dục.
  • Xe máy phân bua: tôi mới xứng đáng được chủ nhân yêu quý nhất, tốc độ của tôi nhanh hơn, tiết kiệm thời gian, chứ cứ chậm như chiếc xe đạp cô á, lúc nào cũng đi học, đi làm muộn mất.
  • Ô tô chen ngang: nói nhanh sao nhanh bằng tôi, đẹp sao đẹp bằng tôi, đi ô tô còn sang trọng, lịch lãm nữa. Mấy cô cậu nói thế chứ! Thời đại văn minh ai thèm đi xe đạp, xe máy cho mệt ra, trời nắng trời mưa không có gì che đỡ làm sao mà được. Như tôi đây này, nắng mưa gió, cứ đi xe tôi là êm ru, an toàn, không xóc, không nắng như cô cậu đâu.
  • Xe đạp tiếp tục: Các anh biết môi trường đang bị phá hủy vì tàn nhẫn như thế nào không? Trái Đất nóng lên, thủng tầng ôzôn cũng vì các anh đó. Các anh tưởng sang gì chứ, các nước phát triển người ta còn có xu hướng xe đạp du lịch nữa đấy.

 Các xe cứ tranh cãi, so bì kịch liệt.

ý kiến của em:

Cần xem xét toàn diện và khách quan vấn đề: Mỗi phương tiện đều có công dụng và ích lợi riêng, trong từng trường hợp khác nhau mà mỗi phương tiện sẽ thể hiện ưu thế mạnh của riêng mình. Và không thể so bì giữa các phương tiện với nhau được. Tất cả chúng đều có những đóng góp cho sự tiện nghi văn minh của con người.

Cả ba im lặng nhìn nhau, cúi đầu xuống, lí nhí câu “Dạ”.

Kết bài: Mỗi cá nhân cần nhận thức về vấn đề để rút kinh nghiệm.

 Câu 5 (trang 134 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Mở bài: Dịp để em trở về trường sau mười năm xa trường. Bản thân em ra sao trong bối cảnh ấy.

Thân bài:

  • Hình ảnh đầu tiên của trường: ngôi trường trông khang trang, bề thế, đầy tiện nghi hơn nhiều.
  •  Sự khác biệt của trường: Hiện đại, có phòng học bộ môn, các thiết bị trong lớp học đầy đủ để phục vụ cho việc dạy và học. Công tác ở trường có các thầy cô cũ, nhưng có những thầy cô mới về trường, tạo nên nhiều thế hệ.
  • Những hồi ức kéo về, cảm giác bồi hồi xúc động, vừa hạnh phcus, vừa bâng khuâng giữa đôi bờ quá khứ-hiện tại.

Kết bài: Trở về thực tại, bỗng thấy trong lòng bồi hồi xúc động. Em tự nhủ lòng mình phải cố gắng chăm chỉ hơn nữa.

Các bài soạn tiếp theo:

  • Soạn bài Chỉ từ lớp 6
  • Soạn bài Luyện tập kể chuyện tưởng tượng lớp 6

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status