fbpx

Soạn bài: Nghĩa của từ (siêu ngắn) – Ngữ văn lớp 6

1. Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận

2. Bộ phận không in đậm nêu lên nghĩa của từ.

3. Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình.

1. Đọc lại chú thích ở phần I

2. Trong mỗi chú thích trên phần nghĩa của từ được giải thích bằng cách:

     + Trình bày khái niêm

     + Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.

Bài 1 (trang 36 Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Một số chú thích trong văn bản đã học được giải thích theo:

     + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị như: Cầu hôn, sính lễ, truyền thuyết, tổ tiên, nguồn gốc…

     + Sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa: Phán, tâu,..

     + Phối hợp cả trình bày khái niệm, sử dụng từ đồng nghĩa trái nghĩa: nao núng.

Bài 2 (trang 34 Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Học tập: học và luyện tập để hiểu biết có kỹ năng.

– Học lỏm: Nghe thấy người khác làm rồi làm theo chứ không có ai trực tiếp dạy bảo.

– Học hỏi: tìm tòi hỏi han để học tập.

– Học hành: học văn hóa có thầy có chương trình hướng dẫn (nói một cách khái quát)

Bài 3 (trang 34 Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Trung bình:Ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá….

– Trung gian:Vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền…..

– Trung niên: Quá tuổi thanh niên nhưng chưa già.

Bài 4 (trang 34 Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Giếng: hố đào thẳng đứng,sâu vào lòng đất, , thường dùng để lấy nước. (Giải thích nghĩa theo trình bày khái niệm)

Xem thêm:   Soạn bài: Danh từ (siêu ngắn) - Ngữ văn lớp 6

– Rung rinh: Rung động, đung đưa → giải thích bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa)

– Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức đáng khinh > giải thích bằng trình bày khái niệm) ; run sợ, đớn hèn → sử dụng từ đồng nghĩa.

Bài 5 (trang 34 Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Mất ở đây có 2 nghĩa:

     + nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa.

     + Nghĩa 2: Không có không thấy.

Ở đây Nụ đã từ mất theo nghĩa thứ hai bào chữa việc mất ống vôi của mình theo cách hiểu nghĩa thứ nhất của cô chủ.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status