fbpx

Soạn bài Hoán dụ lớp 6 hay nhất đầy đủ

Hướng dẫn soạn bài Hoán dụ lớp 6 hay nhất do Wikihoc biên soạn đầy đủ hay chính xác. Trong đời sống thực hay trong quá trình sáng tạo văn học , bất cứ lời nói đến văn bản không thể thiếu đi nghệ thuật.

Các bài soạn trước đó:

  • Soạn bài Lượm lớp 6
  • Soạn bài Mưa lớp 6

Nếu giao tiếp cần nghệ thuật ứng xử khéo léo trong từng câu nói thì văn chương cần sự hô ứng nhịp nhàng giữa hình ảnh và ngôn từ thông qua nội dung và nghệ thuật. Một trong những biện pháp nghệ thuật mà người ta thường sử dụng đó chính là hoán dụ. Trong chương trình ngữ văn lớp 6, các bạn học sinh bắt đầu tiếp nhận và tìm hiểu về biện pháp nghệ thuật này. Dưới đây là bài soạn Hoán dụ lớp 6 hay nhất do chúng tôi dày công biên soạn để các bạn tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn nhé.

SOẠN BÀI HOÁN DỤ LỚP 6 HAY NHẤT

I. Hoán dụ là gì?
Câu 1 trang 82 sgk ngữ văn 6 tập 2

Áo nâu: chỉ người nông dân chân lấm tay bùn
Áo xanh: chỉ người công nhân 
Nông thôn: chỉ những người dân sống  ở nông thôn
Thị thành: chỉ những người dân sống ở phố thị

Câu 2 trang 82 sgk ngữ văn 6 tập 2
Các từ này có mối quan hệ rất mật thuết  với nhau:
Áo nâu : Gợi chúng ta liên tưởng đến hình ảnh người nông dân nơi làng quê dân dã
Áo xanh: Gợi nhắc chúng ta nhớ về người công nhân trong thời kì đất nước bắt tay vào công cuộc kiến thiết.
Câu 3 trang 82 sgk ngữ văn tập 6 tập 2
Cách diễn đạt trên ngắn gọn, hàm súc và có sức gợi hình, gợi cảm cao
II. Các kiểu hoán dụ
Câu 1 trang 83 sgk ngữ văn 6 tập 2
Bàn tay: là một  bộ phận  trên cơ thể con người dùng để làm việc trong cuộc sống, nó là biểu tượng  cho sức lao động, sự khổ cực của những người lao động.
Một, ba: Là số từ chỉ một lượng chính xác, ở đây có sự hòa hợp gắn kết từ một cá thể tạo nên cái lớn lao
Đổ máu: Biểu thị cho sự  mất mát, hy sinh, là hậu quả của chiến tranh hoặc là dấu hiệu cho sự khởi đầu của chiến tranh.

Xem thêm:   Soạn bài Ôn tập truyện và kí lớp 6 hay nhất đầy đủ

Câu 2 trang 83 sgk ngữ văn 6 tập 2
Câu (a) : biểu thị mối quan hệ giữa một bộ phận và  cả tập thể
Câu (b) : biểu thị mối quan hệ giữa cái thiết thực với cái trừu tượng 
Câu (c) : biểu thị quan hệ dấu hiệu giữa các sự vật với nhau.
Câu 3 trang 83 sgk ngữ văn 6 tập 2
Các quan hệ thường được sử dụng để tạo ra biện phép hoán dụ:

  •     Lấy sự vật chứa đựng để gọi sự vật bị chứa đựng
  •     Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
  •     Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

III. Luyện tập
Bài 1 trang 84 skg ngữ văn 6 tập 2
a, Phép hoán dụ mối quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng:
Làng xóm ta: tên của sự vật chứa đựng
Những người sống trong xóm làng đó: sự vật bị chứa đựng
b, Phép hoán dụ dùng mối quan hệ giữa cụ thể và trừu tượng

  • Mười năm, trăm năm: Cái cụ thể
  • Con số không xác định rõ: Cái trìu tượng

c, Phép hoán dụ: mối quan hệ một bộ phận với cái toàn thể

  •   Áo chàm: dấu hiệu của sự vật
  •   Người Việt Bắc: thay cho sự vật

d, Phép hoán dụ: mối quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng

  •   Trái đất: Vật chứa đựng
  •   Nhân loại: Vật bị chứa đựng

Bài 2 trang 83 sgk ngữ văn 6 tập 2
Điểm giống : đều là những biện pháp tu từ được tạo ra  trên cơ sở các mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
Khác nhau:

  •     Ẩn dụ: Mối quan hệ giữa các sự vật tương đồng với nhau có thể coi là so sánh ngầm
  •    Hoán dụ: Mối quan hệ giữa các sự vật có mối quan hệ gần gũi, mật thiết với nhau.

 

Các bài soạn tiếp theo:

  • Soạn Tập làm thơ bốn chữ lớp 6
  • Soạn bài Cô Tô lớp 6

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status