fbpx

Soạn bài Đại từ ngắn gọn hay nhất lớp 7

Mỗi từ loại đều có chức năng và công dụng, cách sử dụng, ý nghĩa riêng. Song làm thế nào để hiểu và vận dụng thật nhuần nhuyễn đó mới là đích đến của chúng ta. Chắc hẳn các bạn đều đã nghe đến danh từ, động từ, tính từ rồi. Vậy còn đại từ thì sao, các bạn đã nghe đến hay biết cách sử dụng nó chưa. Thật ra các bạn đã dùng nó rất nhiều trong cuộc sống rồi đó. Vậy thì hôm nay mình sẽ giúp các bạn soạn ngắn gọn bài Đại từ nhé. Mời các bạn tham khảo bài làm dưới đây nhé. Cảm ơn các bạn rất nhiều. Mong rằng nếu có gì thiếu sót thì các bạn hãy giúp đỡ mình, cho mình những nhận xét để bài sau mình làm tốt hơn nhé. Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã tham khảo bài soạn của bọn mình. Cảm ơn, mời các bạn tham khảo nó vui vẻ nhé. Hướng dẫn soạn bài Đại từ lớp 7 ngắn gọn

Các bài soạn trước đó:

  • Soạn bài Những câu hát than thân ngắn gọn lớp 7
  • Soạn bài Những câu hát châm biếm ngắn gọn lớp 7

SOẠN BÀI ĐẠI TỪ LỚP 7 NGẮN GỌN

I,Thế nào là đại từ ?

Câu 1 /55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

a. Nó : trỏ nhân vật “em tôi”

b. Nó : trỏ con gà của anh Bốn Linh.

Cơ sở nhận biết : dựa vào ngữ cảnh và nghĩa các câu đứng trước, đứng sau.

Câu 2 /55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Từ thế trong đoạn văn thứ ba trỏ việc “đem chia đồ chơi”. Điều này thấy được khi đọc các câu văn trước.

Câu 3 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Từ “ai” trong bài ca dao dùng để hỏi

Câu 4 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn trên đóng vai trò chủ ngữ, phụ ngữ cho danh từ, phụ ngữ cho động từ.

Xem thêm:   Soạn bài Thành ngữ ngắn gọn hay nhất lớp 7

II, Các loại đại từ

2.1. Đại từ để trỏ

a. Trỏ người, sự vật (đại từ xưng hô)

b. Trỏ số lượng

c. Trỏ hoạt động, tính chất

2.2. Đại từ để hỏi

a. Hỏi về người, sự vật

b. Hỏi về số lượng

c. Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

II, Luyện tập bài Đại từ

Câu 1 /56 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Ngôi(số)

Số ít

Số nhiều

1

Tôi, tao, tớ…

Chúng tôi, chúng tao…

2

Mày, cậu, bạn…

Chúng mày, chúng mi…

3

Nó, hắn, y..

Chúng nó, họ…

b. “mình” trong câu “Cậu giúp đỡ mình với nhé! ” thuộc ngôi thứ nhất số ít. Còn hai từ “mình” ở câu thơ thuộc ngôi thứ hai số ít.

Câu 2 /57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Tìm ví dụ tương tự 

  • Con mời bố mẹ ăn cơm ạ.
  • Thưa cố em hỏi cô bài toán này được không ạ?
  • Hôm nay mẹ có bận không?
  • Chú đang chờ ai đấy?

Câu 3 /57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Đặt câu :

  • Ai mà chẳng buồn và nghĩ ngợi khi bị chê trách.
  • Sao tôi có thể tưởng tượng ra bạn đang làm gì ở đó .
  • Ta cho đi bao nhiêu thì nhận lại sẽ được bấy nhiêu.

Câu 4 /57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Với các bạn cùng lớp, cùng tuổi, em nên xưng hô tôi, mình, tớ, bạn, cậu, … Nếu ở trường, lớp có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự, chúng ta nên đưa ra lời góp ý, lời khuyên với bạn.

Câu 5* /57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

So với tiếng Anh :

Số lượng : của tiếng Việt đa dạng, phong phú hơn (ví dụ từ you – mang nghĩa số nhiều và số ít).

Ý nghĩa biểu cảm : đại từ tiếng Việt biểu cảm tinh tế. Ví dụ : từ “you” trong tiếng anh có nghĩa là người ở ngôi thứ hai, trong tiếng Việt có thể là “mày, bạn, cậu,…”.

Các bài soạn tiếp theo:

  • Soạn bài Luyện tập tạo lập văn bản ngắn gọn lớp 7
  • Soạn bài Sông núi nước Nam ngắn gọn lớp 7

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status