fbpx

Ôn tập phần Tiếng Việt: Một số biện pháp tu từ từ vựng

1. So sánh:

– Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt.

* Cấu tạo của phép so sánh

So sánh 4 yếu tố:

– Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.

– Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh).

– Từ so sánh.

– Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh.

Ta có sơ đồ sau :

   + Trong 4 yếu tố trên đây yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có mặt

   + Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt. Khi yếu tố (2) vắng mặt người ta gọi là so sánh chìm vì phương diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn.

* Các kiểu so sánh

a. So sánh ngang bằng

b. So sánh hơn kém

* Tác dụng của so sánh

   + So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.

2. Ẩn dụ:

– Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời  Bác có sự tương đồng về công lao giá trị.

* Các kiểu ẩn dụ

   + Ẩn dụ hình tượng: là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.

   + Ẩn dụ cách thức: là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.

   + Ẩn dụ phẩm chất: là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.

   + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.

*Tác dụng của ẩn dụ

Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận – đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

3. Nhân hóa :

– Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.

VD: Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ đó chung sống với nhau hạnh phúc như xưa.

* Các kiểu nhân hoá

   + Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người.

   + Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự vật.

   + Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người.

* Tác dụng của phép nhân hoá

– Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm; là cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn.

4. Hoán dụ:

– Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

* Các kiểu hoán dụ

   + Lấy bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ lấy cây bút để chỉ nhà văn

   + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: làng xóm chỉ nông dân

   + Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật: Hoa đào, hoa mai để chỉ mùa xuân

   + Lấy cái cụ thể để gọi caí trừu tượng: Mồ hôi để chỉ sự vất vả

5. Nói quá:

– Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

VD: Bàn tay ta làm nên tất cả

Xem thêm:   Ôn tập phần Tiếng Việt: Cụm từ

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

6. Nói giảm, nói tránh

– Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ tránh thô tục, thiếu lịch sự.

VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

7. Điệp ngữ:

– Lặp lai từ ngữ kiểu câu làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

– Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, tạo cho câu văn câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giầu âm điệu, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ.

VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu….

8. Chơi chữ :

– Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.

VD: Con cá đối bỏ trong cối đá.

* Các lối chơi chữ:

   + Dùng từ đồng nghĩa, dùng từ trái nghĩa

   + Dùng lối nói lái

   + Dùng lối đồng âm:

   + Chơ chữ điệp phụ âm đầu

Đề: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Trả lời:

Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏ i- nằm

Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

Đề 1: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau

Trả lời:

Điệp một từ: leo, cành, con kiến

Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.

Đề 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

Trả lời:

a, Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.

– Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

b, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa).

– Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu chàng trai say đắm vì tình.

– Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.

Đề 3: Em hãy sưu tầm 2 câu thơ, văn có sử dụng phép tu từ từ vựng, chỉ ra thuộc phép tu từ nào?

Trả lời:

– Nhân hóa: buồn, sầu

– Nói quá: Mồ hôi như mưa

Đề 4: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

Trả lời:

a. Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ.

– Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.

b. Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.

Đề: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó

Trả lời:

* Biện pháp tu từ vựng

   + So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.

   + Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

* Tác dụng

– Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.

– Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh…

– Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status