No pain No gain có nghĩa là gì? Những điều cần biết thành ngữ này

Trong kho tàng văn học Việt Nam có rất nhiều câu thành ngữ nhằm cổ vũ tinh thần cố gắng vượt qua khó khăn để hướng tới thành công. Và trong tiếng Anh cũng vậy đều có những câu thành ngữ liên quan đến vấn đề trên. Sau đây, hocsinhgioi sẽ giới thiệu cho các bạn một câu thành ngữ đầy ý nghĩa hay, chính là :“No pain no gain”. Cùng khám phá câu thành ngữ này qua bài viết ngày hôm nay nhé!

1. Định nghĩa về No pain no gain

Nghĩa là không có gì đạt được một cách dễ dàng cả. Đau hay tất cả các loại thương tổn khác – đôi khi cần thiết để ta đạt được mục tiêu của mình. Tuy vậy, không nhất thiết phải là nỗi đau về thể chất.

Định nghĩa về No pain no gain
Định nghĩa về No pain no gain

Có nghĩa là:

  • Không vấp ngã, không thành công.
  • Có công mài sắt có ngày nên kim.
  • Khổ học thành tài.
  • Thất bại là mẹ thành công.
  • Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.
  • Gạo đem vào giã bao đau đớn.
  • Gạo giã xong rồi trắng tựa bông.
Xem thêm:   Talk about your hobby listen to music IELTS -Topic IELTS Speaking Part 1-2

Ngoài ra, có thể hiểu là để đạt được một thành quả nào đó thì bạn cần phải có hành động và sự cố gắng nỗ lực nhất định. Cụm từ này thường được sử dụng trong việc luyện tập thể dục hoặc học hành.

2. Ví dụ với No pain no gain

The lesson of Singapore is “No pain, no gain” or as we say “No cross, no crown” and your team seems not to know this. Stay conscious, my friend!

(Bài học về Singapore là không đau, không đạt được hay như chúng tôi nói là không có chéo, không có vương miện và đội của bạn dường như không biết điều này. Hãy yên tâm, bạn của tôi!)

It must be so hard to exercise for long. – Yeah, but I want to look good, and you know, no pain, no gain.

Xem thêm:   Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành quảng bá thương hiệu (Brand Advertising)

(Nó phải rất khó để tập thể dục lâu dài. – Vâng, nhưng tôi muốn nhìn tốt, và bạn biết đấy, không đau, không đạt được.)

Ví dụ:

Player: I couldn’t take any more steps. This road is too long and my leg is hurting all

(Tôi không thể thực hiện thêm bước nào nữa. Con đường này quá dài và chân tôi đang đau.)

Coach: No pain, no gain. Come on, everybody! Run one more lap! No pain, no gain

(Không đau thì không thể tới đích được. Thôi nào, mọi người! Một lần nữa! Có chí thì nên!)

Xem thêm: Tổng hợp thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất 2021

3. Các câu thành ngữ liên quan về sự kiên trì

Việc vận dụng nhiều từ vựng cao cấp là điều cần thiết để ăn điểm. Và ngoài những từ vựng cao cấp thì những câu thành ngữ cũng sẽ giúp các bạn có được điểm số tốt trong mắt giám khảo. Sau đây là các thành ngữ có nghĩa tương tự như ”no pain no gain”.

  • No cross, no crown
Xem thêm:   Top sách tự học tiếng Anh cấp tốc dành cho người mới bắt đầu

Không vượt qua thì không có vương miệng

  • Practice makes perfect

Có công mài sắt có ngày nên kim

  • It is the first step that counts

Vạn sự khởi đầu nan

Các câu thành ngữ liên quan về sự kiên trì
Các câu thành ngữ liên quan về sự kiên trì
  • No pain, no gain

Có chí thì nên

  • To try to run before the one can walk

Chưa học bò chớ lo học chạy

  • Slow but sure

Chậm mà chắc

  • Better luck next time

Thua keo này ta bày keo khác

  • Little and often fill the purse

Kiến tha lâu đầy tổ

  • Diligence in place of intelligence

Cần cù bù thông minh

  • Constant dripping water wears away the stone
Xem thêm:   Học từ vựng IELTS theo chủ đề mới nhất 2020 – IELTS Vocabulary Topics

Nước chảy đá mòn

Xem thêm:

4. Một số danh ngôn về tính kiên trì sự bền bỉ

  • Success is the sum of small efforts, repeated day in and day out.

Thành công là tổng của những nỗ lực nhỏ bé được lặp đi lặp lại hằng ngày.

  • You only fail when you stop trying.

Bạn chỉ thất bại khi bạn ngừng cố gắng.

  • Winners never quit and the quitters never win.
Xem thêm:   Tải Trọn bộ sách Reading Strategies for IELTS Test – PDF miễn phí

Người thắng cuộc không bao giờ bỏ cuộc, còn kẻ bỏ cuộc thì không bao giờ thắng.

  • Great things take time.

Những thứ tuyệt vời đều cần thời gian.

  • Fall down seven times, stand up eight.

Ngã 7 lần, vực dậy 8 lần.

  • A winner is a loser who tried one more time.

Người chiến thắng chính là người đã từng thua cuộc, chỉ khác là học cố gắng thêm lần nữa.

  • Ambition is the path to success. Persistence is the vehicle that you arrive in.

Sự tham vọng là con đường dẫn tới thành công. Kiên trì chính là phương tiện để bạn đi trên con đường đó.

  • Success is not the absence of failure; it’s the persistence through failure.

Thành công không phải là chưa bao giờ thất bại, mà là sự kiên trì vượt qua thất bại.

  • How many a man has thrown up his hands at a time when a little more effort, a little more patience would have achieved success
Xem thêm:   Từ vựng tiếng Anh về thời gian trong tiếng Anh

Không biết đã bao nhiêu lần con người buông tay từ bỏ khi mà chỉ một chút nỗ lực, một chút kiên trì nữa thôi là anh ta sẽ đạt được thành công

  • Ever tried. Ever failed. No matter. Try Again. Fail again. Fail better.

Đã từng thử. Đã từng thất bại. Không sao cả. Hãy thử lại. Lại thất bại. Thất bại tốt hơn.

  • Satisfaction lies in the effort, not in the attainment, full effort is full victory

Vinh quang nằm trong nỗ lực, không phải kết quả, nỗ lực hết mình là thắng lợi hoàn toàn.

  • The man who removes a mountain begins by carrying away small stones

Người chuyển núi bắt đầu bằng việc dỡ những hòn đá nhỏ.

  • We cannot insure success, but we can deserve it.
Xem thêm:   Những quy tắc nối âm trong tiếng Anh quan trọng nhất

Chúng ta không thể đảm bảo thành công, nhưng chúng ta có thể xứng đáng với thành công.

  • If you wish to reach the highest, begin at the lowest.

Nếu muốn vươn lên đến đỉnh, hãy bắt đầu từ dưới đáy.

  • Energy and persistence conquer all things.

Nghị lực và bền bỉ có thể chinh phục mọi thứ.

Note: 

Bạn phải trải qua những tình huống khó khăn để đến được nơi bạn muốn trong cuộc sống. Nếu nó được trao cho bạn, bạn có thể không trân trọng nó. Khi nỗi đau còn nhiều để trần, hãy tiếp tục chiến đấu vì bạn sẽ vượt qua mọi trở ngại và bạn sẽ trở nên tuyệt vời.

Sau đây là các video các bạn có thể tham khảo để hiểu rõ về “No pain no gain” và tiếp động lực cho bạn có thể yêu thích tiếng Anh hơn.

Xem thêm:   Những quy tắc nối âm trong tiếng Anh quan trọng nhất

Chris Ross. “No Pain No Gain” (Motivational Video). 13 th 7, 2016.

Bodybuilding Motivation – NO PAIN, NO GAIN, LET’S TRAIN! 26 th3,2017.

Trên đây là những chia sẻ của hocsinhgioi về thành ngữ No pain no gain và một số thành ngữ khác liên quan đến sự kiên trì. Hi vọng rằng qua bài viết các bạn có thể hiểu và dùng một số thành ngữ được trôi chảy và tự nhiên như người bản xứ. Chúc các bạn học tập tốt!

Thay vì chỉ luyện đề và ôn tập với những bộ tài liệu học thuật có phần khô khan, những cuốn truyện tranh như Diary of A Wimpy Kid (Nhật ký chú bé nhút nhát) sẽ giúp bạn tìm thấy
Despite, In Spite of, Although, Though và Even though là những liên từ chỉ sự tương phản mang nghĩa là “mặc dù”. Mặc dù mang nghĩa giống nhau nhưng chúng lại có ngữ pháp khác biệt nhau. Ở bài viết
Cambridge IELTS 3 là bộ tài liệu IELTS huyền thoại mà bất kể một thí sinh luyện thi IELTS nào cũng biết đến và nên có. Đây là bộ tài liệu do đại học Cambridge tổng hợp dựa trên đề
Trong kho tàng văn học Việt Nam có rất nhiều câu thành ngữ nhằm cổ vũ tinh thần cố gắng vượt qua khó khăn để hướng tới thành công. Và trong tiếng Anh cũng vậy đều có những câu thành
Bộ sách Cambridge IELTS 9 Academic (Cam 9) tổng hợp các dạng đề IELTS mẫu từ Cambridge Assessement English. Sách cung cấp những bài tập chuẩn và gần với đề thi thật nhất để người luyện thi IELTS có thể sử dụng và

Viết một bình luận

Call Now Button