Những dấu hiệu nhận biết thì Tương lai đơn – Simple future tense

Tương lai đơn (Simple Future Tense) là thì cơ bản đầu tiên trong nhóm thì thuộc tương lai. Bạn cần nắm vững kiến thức về công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của Thì tương lai đơn để có thể phân biệt với 11 thì cơ bản khác trong tiếng Anh.

Chính vì vậy trong bài viết dưới đây, hocsinhgioi sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức đầy đủ và chi tiết nhất về thì Tương lai đơn.

Nội dung bài viết

Xem thêm:   Tân ngữ là gì? Cách sử dụng và bài tập trong tiếng Anh

1. Định nghĩa về thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh được chúng ta dùng trong trường hợp không có kế hoạch hay quyết định làm một vấn đề gì đó trước khi chúng ta nói. Chúng ta thường ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thì thường sử dụng với động từ to think.

Thì Tương lai đơn
Thì Tương lai đơn

Đây là một thì cơ bản nhưng cũng rất quan trọng trong 12 thì tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng và các dấu hiệu nhận biết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!

2. Cấu trúc về thì tương lai đơn

Dạng khẳng định

S + will/’ll + V(nguyên thể)

Ví dụ

  • It’s raining. She’ll close the window.

(Trời đang mưa. Cô ta sẽ đóng cửa sổ lại.)

  • My dad think it will rain tonight.

(Bố tôi nghĩ đêm nay trời sẽ mưa.)

Dạng phủ định

S + will not/won’t + V(nguyên mẫu)

Ví dụ

  • It’s sunny now. She won’t close the window.
Xem thêm:   Tổng hợp những câu chúc tết hay ý nghĩa 2021

(Trời đang nắng. Cô ta sẽ không đóng cửa sổ lại.)

  • My mother think it will not rain tonight.

(Mẹ của tôi nghĩ đêm nay trời sẽ không mưa.)

Dạng nghi vấn

Will + S + V(nguyên mẫu)?Shall I/We + V(nguyên mẫu)?

Ví dụ

  • It’s raining. Will you close the window?

(Trời đang mưa. Bạn đóng cửa sổ vào được không?)

  • Will it rain tomorrow?

(Ngày mai trời có mưa không?)

Những bài viết liên quan đến 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

3. Cách sử dụng thì tương lai đơn trong tiếng Anh

3.1. Diễn đạt quyết định có tại thời điểm nói

Ví dụ

A: I’m thirsty. (Tôi khát.)

B: She will make me some noodles. (Cô ấy sẽ làm cho tôi một ít mì.)

3.2. Diễn đạt những dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn

Được dùng với động từ: think (nghĩ rằng), hope (hy vọng rằng), assume (cho rằng), believe (tin là)…

Ví dụ

  • I think the Vietnam team will win.

(Tôi nghĩ rằng đội tuyển Việt Nam sẽ thắng cuộc.)

  • He hopes it will snow tomorrow so that he can go skiing.

(Anh ấy hi vọng trời ngày mai sẽ có tuyết để anh ấy đi trượt tuyết.)

3.3. Diễn đạt lời hứa

Ví dụ

  • I promise I will write to her every day.
Xem thêm:   Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) – Công thức, Cách dùng, bài tập đáp án chi tiết

(Tôi hứa tôi sẽ viết thư cho cô ta mỗi ngày.)

  • My friend will never tell anyone about this.

(Bạn tôi sẽ không nói với ai về việc này.)

3.4. Diễn đạt lời cảnh báo hoặc đe dọa

Ví dụ

  • Be quiet or he will be angry.

(Hãy trật tự đi, không anh ấy sẽ nổi giận đấy.)

  • Stop talking, or the teacher will send you out.

(Không nói chuyện nữa, nếu không giáo viên sẽ đuổi em ra khỏi lớp.)

3.5. Diễn đạt một yêu cầu hay đề nghị giúp đỡ

Câu hỏi muốn được giúp đỡ bắt đầu bằng Will you và kết thúc bằng từ “Please” để thể lịch sự và thể hiện sự chân thành.

Cách dùng của Thì tương lai đơn
Cách dùng của Thì tương lai đơn

Ví dụ

  • Will you help me, please?

(Bạn có thể giúp tôi được không?)

  • Will you pass me the pencil, please?

(Bạn có thể chuyển bút chì cho tôi được không?)

3.6. Dùng để đề nghị giúp đỡ người khác

1 câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall I

Ví dụ

  • Shall I carry the bags for you, Dad?

(Để con mang những chiếc túi này giúp bố nhé.)

  • Shall I get you something to eat?

(Tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để ăn, được chứ?)

3.7. Dùng nhằm đưa ra một vài gợi ý

Câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall we

Ví dụ

  • Shall we play football?

(Chúng ta chơi đá bóng nhé?)

  • Shall we have Chinese food?
Xem thêm:   Bảng điểm tiếng Anh là gì? Các dạng Form mẫu điền thông tin

(Chúng ta ăn đồ ăn Trung Hoa nhé.)

3.8. Dùng để hỏi xin lời khuyên

What shall I do? hoặc What shall we do?

Ví dụ

  • I have a fever. What shall I do?

(Tôi bị sốt rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?)

  • We’re lost. What shall we do?

(Chúng ta bị lạc rồi. Chúng ta phải làm gì bây giờ?)

4. Một số dấu hiệu nhận biết về thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Từ chỉ thời gian trong tương lai

  • Tomorrow: Ngày mai, …
  • Next day/week/month/year/…: Ngày hôm sau, tháng sau, năm sau,…
  • In + Một khoảng thời gian: In 2 days, in 4 hours, in next week,…
Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai đơnDấu hiệu nhận biết thì Tương lai đơn
Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai đơn

Ví dụ

  • I’ll see you tomorrow.

(Tớ sẽ gặp lại cậu vào ngày mai.)

  • We will go for a picnic in Moc Chau next week.

(Tuần tới chúng ta sẽ có chuyến đi dã ngoại ở Mộc Châu.)

  • He’ll be back in 5 minutes.

(Anh ấy sẽ quay lại trong 5 phút nữa.) 

Động từ hay trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn

  • Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…
  • Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…

Ví dụ

She believes that she will pass the exam.

(Cô ấy tin rằng mình sẽ đỗ kì thi.)

5. Phân biệt Will – Shall

5.1. Cách sử dụng will

Cách dùng 1

Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự quả quyết, sự cố chấp

Ví dụ

  • I will go there thought it rains

(Tôi nhất định tới đó dù cho trời mưa)

  • If you will do that, I will punish you
Xem thêm:   Top 21+ phần mềm & Ứng dụng học tiếng Anh miễn phí 2021

(Nếu bạn cứ làm điều đó tôi nhất định sẽ phạt bạn)

Cách dùng 2

Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự vui lòng thỏa thuận

Ví dụ: If you really need me, I will help you

(Nếu bạn thực sự cần tôi, tôi sẽ giúp bạn)

Cách dùng 3

Will đi với tất cả các ngôi, diễn tả thói quen ở thì hiện tại

Ví dụ: He will go to movie, every Saturday

(Thứ Bảy nào nó cũng sẽ đi xem phim)

Chú ý: Thường có trạng từ chỉ thời gian hiện tại đi theo. Tuy nhiên trong trường hợp này người ta thường dùng thì hiện tại đơn hơn.

Cách dùng 4

Will đi với ngôi thứ 2 và thứ 3 diễn tả sự phỏng đoán

Ví dụ: She took the sleeping pills an hour ago. She will be asleep now

(Cô ta uống thuốc ngủ được một giờ rồi. Bây giờ có lẽ cô ta đang ngủ)

Chú ý: Trong trường hợp phỏng đoán sự việc đã xảy ra ta đặt động từ hoàn thành sau will

Ví dụ: It is midnight now. They will have gone to bed

(Bây giờ là nửa đêm. Có lẽ họ đã đi ngủ rồi)

Cách dùng 5

Will đặt đầu câu diễn tả sự thỉnh cầu

Lưu ý: Thêm “please” để không nhầm với thể nghi vấn ở tương lai

Ví dụ: Will you open the door, please!

(Cảm phiền bạn làm ơn mở cửa!)

Chú ý: Có thể dùng “would you” thay thế trong trường hợp này

Xem thêm:   Tổng hợp bài tập This That These Those có đáp án

Ví dụ: Would you open the door, please?

(Bạn có thể mở cửa cho tôi không?)

Will you và would you có thể đặt sau một câu mệnh lệnh nhưng không được lịch sự, chỉ nên dùng giữa các bạn thân.

Phân biệt Will - Shall
Phân biệt Will – Shall

Cách dùng 6

“Will you” đặt đầu câu trong câu diễn tả sự mời mọc

Ví dụ: Will you have a cup of tea?

(Mời ông uống một tách trà)

Cách dùng 7

Will trong câu xác định diễn tả một mệnh lệnh

Ví dụ: You will stay here till I come back

(Anh ở lại đây cho tới tôi về)

Cách dùng 8

“Will not” đi với tất cả các ngôi diễn tả sự từ chối

Ví dụ: He will not accept what I have given him

(Anh ta từ chối không nhận những thứ từ tôi)

5.2. Cách sử dụng Shall

Cách dùng 1

Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả sự hứa hẹn

Ví dụ

  • Don’t worry! My wife shall bring you the money tomorrow morning

(Đừng lo. Sáng mai vợ tôi sẽ đem tiền trả cho bạn)

  • If you pass your examination, you shall have bicycle

(Nếu con thi đỗ, con sẽ có một chiếc xe đạp mới)

Cách dùng 2

Shall diễn tả sự đe dọa

Ví dụ: You shall be punished if you disobey me

(Nếu không tuân lệnh tôi, anh sẽ bị phạt)

Cách dùng 3

Shall đi với tất cả các ngôi diễn tả sự bắt buộc

Ví dụ

  • Which one shall I buy?
Xem thêm:   Cấu trúc BECAUSE OF, BECAUSE – cách dùng, Phân biệt chi tiết nhất

(Tôi phải mua cái nào đây?)

  • Each competitor shall wear a number

(Mỗi người dự thi phải mang một số báo danh)

  • You shall not have it, it is mine

(Anh không được lấy cái đó. Đó là của tôi)

6. Bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh có đáp án

Bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh có đi kèm đáp án để các bạn luyện tập

Bài tập 1

Chia dạng đúng của từ trong ngoặc:

  1. He (earn) ……………… a lot of money.
  2. She (travel) ……………… around the world.
  3. Hang (meet) ……………… lots of interesting people.
  4. Everybody (adore) ……………… you.
  5. We (not / have) ……………… any problems.
  6. Many people (serve) ……………… you.
  7. We (anticipate) ……………… your wishes.
  8. There (not / be) ……………… anything left to wish for.
  9. Everything (be) ……………… perfect.
  10. But all these things (happen / only) ……………… if you marry me.
  11. If it rains, he (stay) ……………… at home
  12. In two days, I (know) ……………… my results
  13. I think he (not come) ……………… back his hometown
  14. I (finish) ……………… my report in 2 days.
  15. We believe that she (recover) ……………… from her illness soon

Bài tập 2

Hoàn thành các câu sau bằng từ trong ngoặc:

  1. The film ……………… at 12 am. (to end)
  2. Taxes ……………… next year. (to increase)
  3. I ……………… your email address. (not/to remember)
  4. Why ……………… me your bike? (you/not/to lend)
  5. ……………… the window, please? She can’t reach. (you/to open)
  6. The restaurant was terrible! I ……………… there again. (not/to eat)
  7. Rooney ……………… his teacher for help. (not/to ask)
  8. I ……………… to help you. (to try)
  9. Where is your ticket? The train ……………… any hour. (to arrive)
  10. While the dog’s away, the mice ……………… (to play)
Xem thêm:   Bài mẫu chủ đề: Talk about your school – IELTS Speaking

Bài tập 3

Dùng những từ cho trước để hoàn thiện câu

  1. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam
  2. they / come/ tomorrow?
  3. rains/ it/ he/ home/ if/ stay.
  4. I’m/ she /able/ afraid/ to/ be/ come/ to/ party/ the/ not.
  5. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat
  6. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.
  7. I/ finish/ my report/ 2 days.
  8. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.
  9. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
  10. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

Đáp án chi tiết

Đáp án bài tập 1

  1. will earn
  2. will travel
  3. will meet
  4. will adore
  5. will not have
  6. will serve
  7. will anticipate
  8. will not be
  9. will be
  10. will only happen

Đáp án bài tập 2

  1. The film will end at 12 am.
  2. Taxes will increase next year.
  3. I will not remember your email address.
  4. Why will you not lend me your bike?
  5. Will you open the window, please? She can’t reach.
  6. The restaurant was terrible! I will not eat there again.
  7. Rooney will not ask his teacher for help.
  8. I will try to help you.
  9. Where is your ticket? The train will arrive any hour.
  10. While the dog’s away, the mice will play.

Đáp án bài tập 3

  1. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam
  2. Will you come tomorrow?
  3. If it’s rain, he will stay at home
  4. I’m afraid she won’t be able to come to the party
  5. You look so tired, I will bring you something to eat.
  6. She hopes that Mary will come to the party tonight.
  7. I will finish my report in two days.
  8. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam.
  9. You look tired, so I will bring you something to eat.
  10. Will you please give me a lift to the station?
Xem thêm:   Top 21+ phần mềm & Ứng dụng học tiếng Anh miễn phí 2021

Trên đây là kiến thức về Thì Tương lai đơn, hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích nhất. Bên cạnh đó hocsinhgioi còn tổng hợp bài tập và có đáp án để bạn luyện tập. Chúc bạn học tập thật tốt!

Để bắt đầu học tiếng Anh hãy bắt đầu từ 12 thì cơ bản. Hãy chia ra những thì thuộc Quá khứ, Hiện tại và Tương lai để dễ tổng hợp kiến thức. Để có thể tiếp cận những kiến
Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là một thì quen thuộc đối với những bạn đã học tiếng Anh. Nhưng nếu không nắm vững kiến thức về thì Quá khứ tiếp diễn các bạn rất dễ nhầm lẫn khi
Nếu bạn đang muốn bắt đầu học tiếng Anh thì bạn phải nắm rõ những ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh. Thì Quá khứ đơn là một trong những thì tiếng Anh căn bản mà bạn cần nắm vững.
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì trong tiếng Anh hiện đại. Chính vì vậy cách sử dụng của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá phức tạp. Bài viết của hocsinhgioi dưới đây sẽ cung cấp

Viết một bình luận

Call Now Button