fbpx

Giáo án bài Từ mượn – Giáo án Ngữ văn lớp 6

Tải word giáo án: Từ mượn

1. Kiến thức

– Hiểu được thế nào là từ mượn.

– Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

2. Kĩ năng

– Nhận biết được các từ mượn trong văn bản.

– Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.

– Viết đúng những từ mượn.

– Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.

– Sử dụng từ mượn trong nói và viết.

3. Thái độ

– Tự xác định và có thái độ đúng khisử dụng mượn trong giao tiếp hằng ngày.

1. Giáo viên giáo án, sách giáo viên, sách giáo khoa, sách tham khảo…

2. Học sinh sách giáo khoa, nháp, vở ghi, …

1. Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số :

2. Kiểm tra

– Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?

3. Bài mới

Chúng ta nói và viết hôm nay , không phải hoàn toàn là từ thuần Việt ,mà chúng ta còn mượn thêm một số từ ngữ của các nước khác .Vậy thế nào là từ mượn ? Chúng ta mượn như thế nào ? Các em sẽ được tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.

4. Củng cố, luyện tập

– Từ mượn là gì? Nguồn gốc vay mượn?

– Nguyên tắc vay mượn? Cách sử dụng từ mượn?

5. Hướng dẫn học ở nhà

– Học ghi nhớ (sgk) làm bài tập 5 (sgk)

– Làm bài tập trong sách bài tập.

– Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự.

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 6 chuẩn khác:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu từ thuần Việt và từ mượn

– GV treo bảng phụ đã viết VD.

– VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?

– em hãy giải thích nghĩa của từ “trượng, tráng sĩ”?

– Các từ trượng, tráng sĩ có nguồn gốc từ đâu?

Hs đọc yêu cầu ở mục I .3(SGK-t24)

– Nêu nhận xét về cách viết của các từ mượn ?

– Từ bài tập trên ,em rút ra kết luận thế nào là từ thuần việt? Từ mượn?

HS đọc ghi nhớ sgk

I. Từ thuần Việt và từ mượn

1. Bài tập (sgk t24)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng .

* Nhận xét:

a – Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ cổ tức 3,33m. ở đây hiểu là rất cao.

– Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.

b. Hai từ có nguồn gốc từ TQ, được đọc theo cách phát âm của người việt → Từ Hán Việt

c. Mượn từ Hán : Giang sơn , sứ giả , gan

– Mượn từ các từ ngôn ngữ khác là các từ còn lại.

d. Các từ được viết như từ thuần Việt :sứ giả , gan , xà phòng , ti vi → Đã việt hoá cao.

– Từ chưa được việt hoá cao dùng dấu gạch nối giữa các tiếng : In –tơ-mét, ra- đi -ô.

2 Kết luận:

– Từ thuần Việt là do nhân dân sáng tạo ra.

-Từ mượn là những từ vay mượn của nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng , đặc điểm từ thuần việt chưa biểu thị được

* Ghi nhớ ( sgk –t25)

Hoạt động 2 : HDHS tìm hiểu Nguyên tắc mượn từ

– Đọc to phần trích ý kiến của Bác Hồ?

– Theo em, việc mượn từ có tác dụng gì?

– Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không?

– Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc mượn từ?

– HS đọc ghi nhớ.

II- Nguyên tắc mượn từ

1. Bài tập: ( sgk –t25)

* Nhận xét:

– Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc.

– Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu mượn từ tuỳ tiện

2 Kết luận:

– Mượn từ để làm giàu tiếng Việt.

– Không nên mượn từ tuỳ tiện để bảo vệ sự trong sáng của TV.

* Ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 3 : HDHS Luyện tập

– Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu HS làm.

– Nhóm 1.( Gọi nhóm trưởng lên bảng làm – gọi HS nhận xét)

– Nhóm2. ( Gọi nhóm trưởng đọc – gọi HS nhận xét)

– Nhóm 3.( viết ra phiếu học tập dán lên bảng)

( Gọi HS nhận xét)

– Nhóm 4.( viết ra phiếu học tập dán lên bảng)

(gọi HS nhận xét)

III- Luyện tập

Bài 1: Ghi lại các từ mượn

a. Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ.

b. Mượn từ Hán Việt: Gia nhân

c. Mượn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt.

– Khán giả:( Khán: xem ;giả: người ) →người xem.

– Thính giả: (Thính:nghe;giả: người) → người nghe.

– Độc giả: (Độc: đọc;giả: người)→người đọc.

– Yếu điểm: (yếu: quan trọng;®iểm: điểm)→điểm quan trọng.

– Yếu lược: (Yếu: quan trọng;lược: tóm tắt)→tóm tắt những điều quan trọng.

– Yếu nhân: (Yếu: quan trọng; nhân: người )→người quan trọng.

Bài 3: Hãy kể tên một số từ mượn

– Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, km, kg…

– Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác đờ- bu…

– Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi ô-lông…

Bài 4: Các từ mượn: phôn, pan, nốc ao.

– Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo.

+ Ưu điểm: ngắn gọn.

+ Nhược điểm: không trang trọng.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status