fbpx

Giải VBT Ngữ Văn 9 Kiểm tra thơ và truyện hiện đại

1. Câu 2, mục I, tr. 203, SGK

Trả lời:

2. Tóm tắt cốt truyện, nêu tình huống truyện của các truyện ngắn: Làng (Kim Lân), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)

Trả lời:

– Cốt truyện và tình huống truyện của truyện ngắn Làng:

   + cốt truyện: suốt mấy ngày, ông Hai luôn chột dạ, đau đớn, tủi hổ khi nghe tin làng mình theo giặc. Khi được tin cải chính, ông vui sướng như người đã chết đi được sống lại.

   + tình huống: nỗi đau khổ của ông Hai khi đột ngột nghe tin làng Chợ Dầu của ông theo giặc và niềm vui khôn xiết của ông Hai khi được nghe cải chính.

– Cốt truyện và tình huống truyện của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa:

   + cốt truyện: cuộc gặp gỡ tình cờ giữa bốn người: ông họa sĩ già, cô kĩ sư mới tốt nghiệp, bác lái xe và anh thanh niên phụ trách trạm khí tượng trên núi Yên Sơn.

   + tình huống: xe dừng đột ngột khi vừa qua Sa Pa.

– Cốt truyện và tình huống truyện của truyện ngắn Chiếc lược ngà:

   + cốt truyện: ông Sáu đi kháng chiến, khi trở lại thăm nhà thì con gái đã lên tám tuổi. Bé Thu không nhận ra cha. Khi em nhận ra cha thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Vào khu căn cứ, nhớ lời con, ông Sáu đã làm được một chiếc lược bằng ngà voi để tặng con nhưng ông đã bị hi sinh trong một trận càn. Trước khi nhắm mắt, ông chỉ còn kịp nhờ một người bạn chuyển cây lược cho con.

   + tình huống: bé Thu không nhận ra cha; khi em nhận ra cha thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi ;vào khu căn cứ ông Sáu hi sinh

3. Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân vật này của tác giả

Trả lời:

– Ông Hai yêu quý và tự hào về làng chợ Dầu của mình: yêu say mê làng mình đến nỗi đi đâu gặp ai cũng khoe làng mình; làng mình hơn hẳn làng khác, có những cái mà làng khác không có.

– Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng theo Tây:

   + Ông rất đau xót và tủi nhục: không dám ra khỏi nhà, không dám nhìn mặt ai.

   + Ông căm thù bọn Việt gian đã theo Tây.

   + Bị bà chủ nhà khinh bỉ đuổi đi ông càng tủi nhục, bế tắc, tuyệt đường sinh sống, có lúc muốn quay về làng nhưng lại gạt đi vì làng đã theo Tây, về làng là bỏ kháng chiến. Từ đó ông thù cái làng của ông vì làng đã theo Tây.

   + Niềm an ủi còn lại: bố con ông vẫn một lòng một dạ theo kháng chiến, ủng hộ Cụ Hồ.

– Niềm vui sướng hả hê khi biết đích xác làng mình vẫn theo kháng chiến.

   + Nét mặt vui vẻ rạng rỡ hẳn lên.

   + Đối với con cái ông tỏ thái độ vui vẻ, thân mật.

   + Đi khoe hết với mọi người: làng mình vẫn theo kháng chiến.

   + Mặc dù biết tin nhà mình bị đốt, đốt nhẵn, nhưng vần không tiếc nuối gì mà tỏ vẻ hả hê vui sướng về cái làng của mình theo kháng chiến không theo Tây

– Nghệ thuật miêu tả nhân vật:

   + nhà văn đã đặt nhân vật của mình vào một tình huống thử thách gay cấn để nhân vật bộc lộ tâm trạng, đó là sự ám ảnh, day dứt của ông Hai khi nghe tin làng mình làm Việt gian

   +ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ, thể hiện được cá tính

4. Câu 4, mục II, tr. 204, SGK

Trả lời:

– Anh thanh niên là một người có suy nghĩ đẹp: anh có quan niệm đúng đắn về hạnh phúc, về lẽ sống

– Anh có hành động đẹp: anh vượt qua khó khăn gian khổ, sống một mình trên đỉnh núi cao trong sự cô đơn tuyệt đối để làm nhiệm vụ một cách tự giác, có kết quả cao

Xem thêm:   Giải VBT Ngữ Văn 9 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

– Anh có lối sống đẹp: tổ chức sắp xếp cuộc sống ngăn nắp chủ động, chân thành cởi mở, quan tâm đến mọi người,…..

5. Câu 5, mục II, tr. 204, SGK

Trả lời:

– Diễn biến tâm lí và hành động của bé Thu:

   + Trước khi nhận ra cha : ngơ ngác, sợ hãi khi mới gặp cha, tròn mắt, lạnh lùng nhìn như người xa lạ, tái mặt chạy đi kêu má, bướng bỉnh ương ngạnh khi ở nhà với cha.

   + Khi nhận ra cha : trằn trọc suy nghĩ khi nghe bà giải thích về vết sẹo; lúc thấy cha chuẩn bị ra đi, khuôn mặt bé Thu nghĩ ngợi xa xăm, rồi chạy tới ôm cha thắm thiết.

– Tích cách nhân vật: tình cảm mạnh mẽ sâu sắc, rất dứt khoát, rạch ròi có nét cá tính cứng cỏi đến ương ngạnh nhưng vẫn là đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ

– Tình cảm cha con trong chiến tranh:

   + Chiến tranh có thể tạo ra sự xa cách, gây ra sự hiểu lầm, nhưng chiến tranh không làm mất đi tình cha con mà tình cảm ấy còn sâu nặng hơn. Tình cảm ấy vô cùng cảm động.

   + Chiến tranh có thể huỷ diệt cuộc sống, nhưng không thể huỷ diệt tình cảm gia đình thiêng liêng của con người.

6. Câu 6, mục II, tr. 204, SGK

Trả lời:

– Trong bài thơ Đồng chí (Chính Hữu), vẻ đẹp của hình ảnh người lính được nhà thơ thể hiện là vẻ đẹp bình dị mà cao cả của anh bộ đội Cụ Hồ thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Đó là anh bộ đội xuất thân từ nông dân, sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết nhất của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn.

– Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), hình ảnh người lính được hiện lên với vẻ đẹp của những chàng trai có tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, coi thường gian khổ hiểm nguy. Đó là những người lính có tâm hồn sôi nổi, trẻ trung, lạc quan yêu đời, tình đồng đội thắm thiết và ý chí chiến đấu mãnh liệt vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

7. Câu 8, mục II, tr. 204, SGK

Trả lời:

Nét nổi bật trong bút pháp xây dựng hình ảnh thơ của các bài

– Đồng chí: Bài thơ mang đậm tính hiện thực, hình tượng người lính được xây dựng theo bút pháp hiện thực.

– Đoàn thuyền đánh cá: Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng.

   + Hình ảnh đàn cá: được tạo nên bằng sự quan sát và liên tưởng tinh nhạy, vừa thực, vừa ảo.

   + Hình ảnh đoàn thuyền: cảm hứng lãng mạn, thủ pháp phóng đại, tượng trưng →Đoàn thuyền to lớn ngang tầm vũ trụ.

– Ánh trăng: Tự sự kết hợp trữ tình, vầng trăng mang ý nghĩa biểu tượng.

8. Phân tích những hình ảnh biểu tượng: đầu súng trăng treo (Đồng chí) và trăng (Ánh trăng)

Trả lời:

– Hình ảnh đầu súng trăng treo trong bài thơ Đồng chí:

   + là hình ảnh lãng mạn nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp

   + vừa thực, vừa ảo mang ý nghĩa biểu trưng: chiến sĩ – thi sĩ, hiện thực – tương lai, chiến tranh – hoà bình…

→Mang hình ảnh lãng mạn đậm nét

– Hình ảnh trăng trong bài thơ Ánh trăng: Vầng trăng mang ý nghĩa biểu tượng.

   + Trăng: Là thiên nhiên tươi mát, là người bạn tri kỉ thời thơ ấu.

   + Trăng: Là quá khứ nghĩa tình, là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống.

   + Trăng: Là sự nhắc nhở về lẽ sống “Uống nước, nhớ nguồn”

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 9 hay khác:

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status