Cấu trúc Used to/ Be used to/ Get used to trong tiếng Anh

Cấu trúc tiếng Anh không phức tạp nhưng lại rất dễ nhầm lẫn. Cụ thể Be used to/ Used to/ Get used to có cấu trúc ngữ pháp gần giống nhau nhưng cách sử dụng lại hoàn toàn khác nhau.

Bài viết dưới đây, hocsinhgioi sẽ giúp bạn phân biệt 3 cấu trúc trên, đi kèm là bài tập thực hành giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

1. Cấu trúc Used to trong tiếng Anh

1.1. Used to là gì?

Used to nếu được dùng riêng lẻ sẽ có nghĩa là: Từng, đã từng.

Xem thêm:   Tải Sách Academic Vocabulary In Use For IELTS Miễn Phí [PDF]

Used to là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng để nói tới một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà không xảy ra trong hiện tại nữa. Hoặc việc sử dụng cấu trúc use to để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.

Cấu trúc Used to trong tiếng Anh
Cấu trúc Used to trong tiếng Anh

Ví dụ: 

  • I used to live in Ha Noi.

(Tôi đã từng sống ở Ha Noi – nhưng hiện tại đã không còn nữa).

  • I didn’t used to stay up late when I was a student

(Tôi không từng thức khuya khi tôi còn là sinh viên – giờ đã bỏ thói quen đó).

1.2. Công thức

Khẳng định: S + used to + V

Ví dụ:

  • I used to read to the book.  

(Ngày trước tôi thường đọc sách.)

  • We used to go to school together.  

(Ngày trước chúng tôi thường đi học cùng nhau.)

  • He used to be a long distance runner when he was young.

(Anh ấy đã từng là vận động viên chạy bền hồi còn trẻ.)

Phủ định: S + did not + use to + V

Ví dụ:

  • I didn’t use to read to the book. 

(Ngày trước tôi thường không đọc sách.)

  • We did not use to go to school together.  

(Ngày trước chúng tôi thường không đi học cùng nhau.)

  • She didn’t use to drink that much coffee.
Xem thêm:   Full Cấu trúc và cách phân biệt “in order to / in order for/ so as to /

(Trước kia cô ấy không uống nhiều cafe như vậy.)

Nghi vấn: Did + S + use to + V..?

Ví dụ:

  • Did you use to read to the book?  

(Ngày trước bạn có thường đọc sách không?)

Công thức Used to ở dạng nghi vấn
Công thức Used to ở dạng nghi vấn
  • Did you use to go to school together?  

(Ngày trước các bạn có thường đi học cùng nhau không?)

  • Did you use to eat meat before becoming a vegetarian?

(Trước khi trở thành người ăn chay thì bạn có ăn thịt không?)

Xem thêm:

1.3. Cách dùng

Cấu trúc used to hay cấu trúc used to V được sử dụng để nói về một thói quen, hành động, sự kiện hoặc trạng thái đã từng xảy ra trong quá khứ và không còn xảy ra trong hiện tại nữa. Đôi khi nó được dùng để nhấn mạnh về sự khác biệt giữa hiện thực và quá khứ.

1.4. Lưu ý

  • Phủ định của cấu trúc used to V có thể được viết dưới dạng used not to V.
Xem thêm:   Chia sẻ kinh nghiệm học và ôn thi tiếng Anh hiệu quả

Ví dụ:

use not to go swimming.

She use not to drink that much coffee.

  • Không có thì hiện tại với cấu trúc used to V trong tiếng Anh. Để nói về thói quen trong hiện tại, ta dùng các trạng từ tần suất (usually, always, often, never,…)
  • Used hay use?

Khi trong câu không có “did”, ta dùng “used to” (có d)

Khi trong câu có “did”, ta dùng “use to” (không có d)

2. Cấu trúc Be used to V-ing trong tiếng Anh

2.1. Công thức

Khẳng định: S+be used to + V-ing/ Noun.

Ví dụ:

  • I am used to being lied to

(Tôi đã quen với việc bị nói dối rồi)

  • He is used to working late

(Anh ấy đã quen với việc làm việc muộn)

Phủ định: S+be+ not + used to + V-ing/ Noun.

Ví dụ:

  • He wasn’t used to the heat and he caught sunstroke

(Anh ấy không quen với cái nóng và bị bỏng nắng)

  • We aren’t used to taking the bus

(Chúng tôi không quen với việc đi xe bus)

Nghi vấn: Be+S+used to +V-ing/ Noun+…+?

Ví dụ:

  • Is she used to cooking?

(Cô ấy có quen với việc nấu ăn không?)

  • Are you used to fast food?
Xem thêm:   14+ Bài tập về động từ (Verbs) đầy đủ và thông dụng nhất

(Bạn có quen ăn đồ ăn nhanh không?)

Xem thêm: Phân biệt cấu trúc A lot of, Lots of, Plenty of, A large amount of, A great deal of

2.2. Cách dùng

Cấu trúc be used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần và đã có kinh nghiệm, không còn lạ lẫm với việc đó nữa.

3. Cấu trúc Get used to V-ing

3.1. Công thức

Khẳng định: S+ get used to+V-ing/ Noun

Ví dụ:

  • You might find it strange at first but you will soon get used to it

(Bạn có thể cảm thấy lạ lẫm lúc đầu nhưng rồi bạn sẽ quen với điều đó)

Cấu trúc Get used to V-ing trong tiếng Anh
Cấu trúc Get used to V-ing trong tiếng Anh
  • After a while Jane didn’t mind the noise in the office; she got used to it

(Sau một thời gian Jane đã không còn cảm thấy phiền bởi tiếng ồn nơi công sở. Cô ấy đã quen với nó)

Khẳng định: S+Aux+ not+get used to+V-ing/ Noun

Ví dụ:

  • He wasn’t used to working such long hours when I started his new job

(Anh ấy từng không thể làm quen với việc làm việc trong thời gian dài khi mới bắt đầu công việc)

  • We couldn’t get used to the noisy neighborhood, so we moved
Xem thêm:   Top các trường có ngành giáo dục mầm non uy tín, chất lượng

(Chúng tôi đã không thể quen với tiếng ồn của hàng xóm, vậy nên chúng tôi chuyển đi)

Nghi vấn: Aux+S+ get used to+V-ing/ Noun+…+?

  • Has your sister gotten used to his new boss?

(Em gái của bạn đã quen với sếp mới chưa?)

  • Have Tom got used to driving on the left yet?

(Tom đã quen với việc lái xe bên tay trái chưa?)

3.2. Cách dùng

Cấu trúc get used to V-ing được sử dụng để diễn tả  ai đó đang dần quen 1 vấn đề hoặc sự việc nào đó.  

Lưu ý

  • Cả hai cấu trúc ‘be used to’ và ‘get used to’ đều theo sau bởi danh từ hoặc danh động từ (động từ đuôi -ing)
  • Be used to’ và ‘get used to’ có thể được dùng ở tất cả các thì, chia động từ phù hợp cho từng thì.

Ví dụ:

You will soon get used to living alone.

When we lived in Bangkok, we were used to hot weather.

have been getting used to snakes for a long time.

4. Những mẫu câu chỉ thói quen khác

Bên cạnh các mẫu câu trên thì trong tiếng Anh có những mẫu câu chỉ thói quen rất thú vị, các bạn cùng tham khảo nhé!

  • I spend a lot of time on + ( N / V-ing): Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc…
  • I (often) tend to + to V): Tôi thường có xu hướng  thích làm việc gì đó
  • You’ll always find me + V-ing: Bạn sẽ thấy tôi thường xuyên làm việc gì đó )
  • V-ing + is a big part of my life: Làm việc gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi.
  • I always make a point of + V-ing/ Noun: Tôi luôn cho rằng làm việc gì đó là việc rất quan trọng.
  • Whenever I get the chance, I…+ mệnh đề: Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm ….
  • Have a habit of + V-ing/ Noun: Tôi có thói quen làm việc gì đó (chỉ một thói quen xấu).
  • Can’t help +V-ing: không thể dừng việc gì đó lại.
  • I always + V-inf: Tôi thường xuyên làm …
  • I can’t (seem to) stop + (V-ing): Dường như tôi không thể dừng việc đó lại
Xem thêm:   Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn – Bài tập có đáp án

5. Bài tập Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

Bài tập

Bài tập 1

Điền từ vào chỗ trống

Bài tập Be used to, Used to, Get used to trong tiếng Anh
Bài tập Be used to, Used to, Get used to trong tiếng Anh
  1. I didn’t … to do much skiing.
  2. We … to walk to school when we were children.
  3. They … not to let women join this club.
  4. There … to be a lake here years ago.
  5. John didn’t … to like Mary when they were teenagers
  6. When … they to live here?
  7. Why did you … to use this old photocopier?
  8. We never … to have electricity in our house.
  9. I hardly ever … to have time for going out.
  10. Did they … to let you smoke in cinemas?
Xem thêm:   14+ Bài tập về động từ (Verbs) đầy đủ và thông dụng nhất

Bài tập 2

Chọn cấu trúc câu

  1. When I started to work here I needed a lot of help, but now I (am used to doing/ used to do/ get used to doing) all the work on my own.
  2. He  (was used to reading/ used to read/ got used to reading) several books a month, but he doesn’t have time anymore.
  3. We were surprised to see her driving – she  (got used to driving/ was used to driving/ didn’t use to drive) when we first met her.
  4. Don’t worry, it’s a simple program to use. You (are used to/ will get used to/ used to use) it in no time, I’m sure.
  5. When I had to commute to work every day I (used to get up/ used to getting up) very early.
  6. I’m afraid I’ll never (get used to living/ used to live/got used to living) in this place. I simply don’t like it and never will.
  7. Whenever we came to Coventry we always (used to stay/got used to staying) in the Central Hotel. We loved it.
  8. When Pete Smith was the head of our office everything (got used to be/ used to be/was used to being) well organized. Now it’s total chaos here.
  9. Mr.Lazy was shocked when he joined our busy company because he ( wasn’t used to/ didn’t use to) doing much work everyday.
  10. At first, the employees didn’t like the new open-space office, but in the end they (got used to/ get used to/ are used to) it.
Xem thêm:   Top các trường có ngành giáo dục mầm non uy tín, chất lượng

Đáp án

Bài tập 1

1. use 2. used 3. used 4. used 5. use
6. did 7. use 8. used 9. used 10. use

Bài tập 2

1. am used to doing 2. used to read 3. didn’t use to drive 4. will get used to 5. used to get up
6. get used to living 7. used to stay 8. used to be 9. wasn’t used to 10. got used to

Hi vọng rằng những chia sẻ của hocsinhgioi ở trên sẽ giúp bạn thành thạo hơn trong việc sử dụng cấu trúc used to, get used to hay be used to. Nhớ ghi chú lại để áp dụng hiệu quả vào việc học tiếng Anh nhé! Chúc các bạn học tập tốt!

Xem thêm:   Full Cấu trúc và cách phân biệt “in order to / in order for/ so as to /

Cấu trúc Used to/ Be used to/ Get used to trong tiếng Anh 1

Cấu trúc so that và such that được sử dụng nhằm diễn tả một việc gì đó “quá… đến nỗi mà”. Đây là hai dạng cấu trúc thường xuất hiện trong những đề thi, bài tập kiểm tra cũng như
“Wish” là động từ thường được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn. Cấu trúc Wish là một trong những điểm ngữ pháp được sử dụng khá nhiều trong các bài tập cũng như giao tiếp. Ngoài Wish ra,
Từ vựng tiếng Anh về sức khỏe rất quan trọng trong cuộc sống. Hỗ trợ cho chúng ta rất nhiều trong học tập cũng như công việc. Đặc biệt, đây còn là một trong những chủ đề phổ biến trong
Kế toán là chuyên ngành đang có sự phát triển nhanh chóng, mở ra rất nhiều cơ hội việc làm khác nhau. Để trở thành ứng cử viên sáng giá cho vị trí này, ngoài chuyên môn giỏi bạn phải
Giáng sinh là một trong những ngày lễ đáng chờ đợi nhất trong năm. Bạn có muốn chuẩn bị cho mình một list từ vựng về Giáng sinh bằng tiếng Anh để giao tiếp tiếng Anh tốt hơn trong dịp Noel này không? Cùng

Viết một bình luận

Call Now Button