Bí mật Các tháng trong tiếng Anh cùng cách học siêu độc đáo

Cách viết thứ, ngày, tháng và năm là một trong số những kiến thức cơ bản khi các bạn mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh. Hôm nay, hãy cùng hocsinhgioi tìm hiểu về các tháng trong tiếng Anh và những bí mật độc đáo của từng tháng nhé. Đi kèm với đó là các học từ vựng đặc biệt là cách học các tháng trong tiếng Anh vô cùng thú vị và độc đáo.

Nội dung bài viết

Xem thêm:   Dạy học IELS 1 kèm 1 tại Gò Vấp TPHCM

1. Giới thiệu các tháng bằng Tiếng Anh

Một năm gồm mười hai tháng. Tuy nhiên, các tháng trong Tiếng Anh có cách đọc và viết khá dài. Đặc biệt là chúng không theo một quy luật nào nên rất khó nhớ và dễ khiến chúng ta nhầm lẫn.

Các tháng trong tiếng Anh
Các tháng trong tiếng Anh

Điều đó gây khó khăn cho chúng ta trong việc ghi nhớ chung. Để học các tháng một cách dễ dàng hơn, hocsinhgioi đã tổng hợp các tháng dưới dạng hình ảnh sinh động để gây ấn tượng hơn, giúp các bạn ghi nhớ nhanh hơn.

1.1. Cách đọc, ghi viết ngày tháng trong tiếng Anh

Cùng quan sát bảng dưới đây để xem cách đọc cũng như cách viết cho đúng nhé.

Tháng Tiếng Anh  Viết tắt Phiên âm
Tháng 1 January Jan [‘dʒænjʊərɪ]
Tháng 2 February Feb [‘febrʊərɪ]
Tháng 3 March Mar [mɑːtʃ]
Tháng 4 April Apr [‘eɪprəl]
Tháng 5 May May [meɪ]
Tháng 6 June Jun [dʒuːn]
Tháng 7 July Jul [/dʒu´lai/]
Tháng 8 August Aug [ɔː’gʌst]
Tháng 9 September Sep [sep’tembə]
Tháng 10 October Oct [ɒk’təʊbə]
Tháng 11 November Nov [nəʊ’vembə]
Tháng 12 December Dec [dɪ’sembə]

1.2. Cách ghi Thứ – Ngày – Tháng trong tiếng Anh.

Cách viết và đọc ngày tháng theo Anh – Anh

  • Ngày luôn được viết trước tháng và các bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này lại không phổ biến.
Cách ghi ngày tháng năm trong tiếng Anh
Cách ghi ngày tháng năm trong tiếng Anh

Ví dụ:

7th (of) February, 2020 (Ngày mùng 7 tháng 2 năm 2020)

2nd (of) May, 2020 (Ngày mùng 2 tháng 5 năm 2020)

  • Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

Ví dụ: July 1, 2020 – July the first, two thousand and twenty.

(Ngày 1 tháng 7 năm 2020)

Cách đọc và viết theo Anh – Mỹ

  • Đối với ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ: September (the) 8th, 2020 (Ngày mùng 8 tháng 9 năm 2020)

  • Ngoài ra, bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.
Xem thêm:   Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous)

Ví dụ: 3/8/20 hoặc 3-8-20

  • Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, các bạn có thể bỏ đi mạo từ xác định:

Ví dụ: May 2, 2020 – May second, two thousand and twenty.

(Ngày 2 tháng 5 năm 2020)

Cách viết ngày tháng năm thông dụng trong tiếng Anh

  • Cách viết 1
Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ví dụ: Thursday, August 6th, 2020 (Thứ năm ngày 6 tháng 8 năm 2020)

  • Cách viết 2
Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ví dụ: Thursday, 6th August, 2020

  • Cách đọc 1
Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm
  • Cách đọc 2
Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ví dụ: Thursday, 6th August, 2020

→ Thursday, August the sixth, two thousand and twenty hoặc Thursday, the sixth of August, two thousand and twenty.

Cách giới từ dùng với mốc thời gian.

Với mỗi mốc thời gian hoặc địa điểm cụ thể sẽ có những giới từ đi kèm riêng. Hãy cùng hocsinhgioi tìm hiểu cách dùng giới từ với mốc thời gian nhé.

Cách dùng giới từ với mốc thời gian
Cách dùng giới từ với mốc thời gian
  • Giờ: at
  • Ngày: on
  • Tháng/năm:in
  • Ngày+tháng:on
  • Ngày+tháng+năm:on

Ví dụ: My birthday is on 1st November.

Lưu ý: các chữ cái đầu tiên của tháng khi viết đều phải viết hoa.

2. Cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh

Ngày Cách đọc Ngày Cách đọc Ngày Cách đọc
1 first 11 eleventh 21 twenty-first
2 second 12 twelfth 22 twenty-second
3 third 13 thirteenth 23 twenty-third
4 fourth 14 fourteenth 24 twenty-fourth
5 fifth 15 fifteenth 25 twenty-fifth
6 sixth 16 sixteenth 26 twenty-sixth
7 seventh 17 seventeenth 27 twenty-seventh
8 eighth 18 eighteenth  28 twenty-eighth
9 ninth 19 nineteenth 29 twenty-ninth
10 tenth 20 twenty 30 thirtieth

2.1. Cách viết các ngày trong tuần

Các thứ trong tuần bằng tiếng Anh thường nằm trong những từ vựng đầu tiên mà các bạn học sinh được làm quen. Việc biết cách viết, đọc về các thứ trong một tuần bằng tiếng Anh sẽ giúp các bạn nhanh chóng thích nghi với ngôn ngữ đầy tính hấp dẫn này. 

Thứ trong Tiếng Việt Thứ trong Tiếng Anh Phiên âm Viết tắt
Thứ 2 Monday /ˈmʌn.deɪ/ Mon
Thứ 3 Tuesday /ˈtʃuːz.deɪ/ Tue
Thứ 4 Wednesday /ˈwenz.deɪ/ Wed
Thứ 5 Thursday /ˈθɜːz.deɪ/ Thur
Thứ 6 Friday /ˈfraɪ.deɪ/ Fri
Thứ 7 Saturday /ˈsæt.ə.deɪ/ Sat
Chủ nhật Sunday /ˈsʌn.deɪ/ Sun

2.2. Ý nghĩa các ngày trong tuần

Giải nghĩa các thứ trong Tiếng Anh có thể bạn chưa biết

Thứ trong Tiếng Anh Ý nghĩa
Monday Ngày mặt trăng (cách chuyển của tiếng Anh cổ)
Tuesday Tên của vị thần chiến tranh
Wednesday Tên của vị thần Mercury
Thursday Tên gọi khác của thần sấm sét Jupiter
Friday Tên của vị nữ thần Venus
Saturday Tên của vị thần La Mã thường chuyên về nông nghiệp
Sunday Tên của vị thần mặt trời

2.3. Nguồn Gốc Tên 7 Ngày Một Tuần Trong Tiếng Anh

Tên các ngày trong một tuần viết bằng tiếng Anh có nguồn gốc rất thú vị và các bạn nên khám phá

Xem thêm:   Chinh phục IELTS 5.5 – 7.0 – Chia sẻ bí quyết và kinh nghiệm
Nguồn gốc 7 ngày trong tuần
Nguồn gốc 7 ngày trong tuần

Monday – Thứ Hai

Người La Mã cổ gọi ngày thứ 2 trong tuần là ngày của Mặt Trăng (Day of the Moon) hay “Dies Lunae”. Đây là từ có nguồn gốc từ tiếng Latin và khi sang tiếng Đức, được gọi là “Montag”.

Để rồi trong tiếng Anh cổ, người ta gọi thành “Mon(an)dæg”. Đến ngày nay đã chuyển thành Monday.

Tuesday – Thứ Ba

Tuesday được đặt theo tên vị thần Merastis (sao Hỏa) – vị thần La Mã chuyên cai quản bầu trời và chiến tranh.

Thế nên trong tiếng Latin, từ ngày thứ ba được gọi là “dies Martis”. Sau khi lan truyền sang tiếng German lại trở thành “Tiu”. Thành ra khi lan truyền tới ngôn ngữ Anh thì “dies Martis” trở thành “Tuesday” như ngày nay.

Wednesday – Thứ Tư

Thứ tư được đặt theo tên vị thần Mercury (sao Thủy) – vị thần La Mã dẫn dắt những người thợ săn.

Thursday – Thứ Năm

Ngày thứ năm trong tuần Thursday được đặt tên theo thần sấm sét Jupiter – vua của các vị thần La Mã (sao Mộc).

Friday – Thứ Sáu

Ngày thứ sáu trong tuần mang tên của vị thần Venus (Sao Kim). Đây là vị thần của tình yêu và sắc đẹp. Khi được gọi trong tiếng Anh, thứ sau trở thành Friday.

Saturday – Thứ Bảy

Ngày thứ bảy trong tuần mang tên của một vị thần La Mã có tên là Saturday, hay thần Saturn (sao Thổ). Ngài là người chuyên trông coi cho nông nghiệp, xem con người gieo trồng.

Sunday – Chủ nhật

Sunday là tên của thần mặt trời và ngày chủ nhật trong tuần là ngày của thần mặt trời (Day of the Sun). Trong tiếng Latin thì từ Ngày Chủ Nhật được gọi là dies Solis”, trong đó ngày là “dies” và Mặt Trời là “Solis”. Để rồi người Đức đã gọi từ này thành “Sunon-dagaz”. Và khi lan truyền trong ngôn ngữ Anh, từ Ngày Chủ Nhật được phát âm cũng như viết là “Sunday”.

Xem thêm:   10 Website luyện nói tiếng Anh bạn có thể tham khảo

2.4. Cụm từ liên quan đến thứ ngày

  • Days of the week: các ngày trong tuần (thường là từ thứ Hai đến Chủ nhật)
  • Weekdays: ngày trong tuần (chủ yếu là thứ Hai đến thứ Sáu)
  • Weekend: ngày cuối tuần (thứ Bảy và Chủ nhật)
  • A week tomorrow: ngày mai là được 1 tuần

2.5. Cách hỏi thứ Tiếng Anh

Trong giao tiếp chúng ta cần nắm rõ các câu hỏi về thứ Tiếng Anh giúp giao tiếp thuận lợi.

Câu hỏi

What day is it? – Hôm này là thứ mấy vậy?What day is it today? – Hôm nay là thứ mấy thế?

Trả lời

It is + <thứ>

Ex: A: What day is it today? (A: Hôm nay là thứ mấy thế?)

B: It’s Tuesday. (B: Thứ ba.)

2.6. Cách hỏi thời khóa biểu trong Tiếng Anh

Một vài câu hỏi thời khóa biểu trong Tiếng Anh cần thiết cho học sinh.

Câu hỏi

What do/does + S + have on + <thứ>?

Trả lời

S + have/has + <môn học>

Ex: A: What do you have on Friday? (A: Bạn có môn học gì vào thứ Sáu?)

B: I have Maths. (B: Tôi có Toán.)

Bài viết được nhiều lượt truy cập nhất

3. Ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh.

Các tháng trong tiếng Anh có nguồn gốc từ các chữ cái Latinh và được đặt tên dựa theo các vị thần La Mã cổ đại. Chính vì thế, mỗi tên có một ý nghĩa riêng. Hiểu được ý nghĩa này cũng một phần giúp các bạn cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh và thể hiện sự am hiểu của mình trong lĩnh vực này.

3.1. Nguồn gốc tên gọi các tháng trong tiếng Anh

Liệu đã bao giờ bạn đặt ra câu hỏi rằng, tại sao các tháng trong tiếng Anh lại mang trên mình những tên gọi với ý nghĩa khác nhau chưa? Nếu chưa hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về nguồn gốc, ý nghĩa của các tháng dưới đây.

Tháng 1: January

Trong quan niệm của người La Mã cổ, Janus là vị thần đại diện cho sự khỏi đầu và quá trình chuyển đổi. Nên tên của ông được dùng để đặt tên cho tháng 1 – tháng bắt đầu năm mới.

Ý nghĩa tháng 1
Ý nghĩa tháng 1

Bên cạnh đó, cũng có một lý do nữa chính là vị thần này có 2 khuôn mặt dùng để nhìn về 2 phía là quá khứ  tương lai, và trong tiếng Anh còn có khái niệm liên quan đến ông là “Janus word” (để chỉ những từ có 2 nghĩa đối lập).

Xem thêm:   Top các trường có ngành giáo dục mầm non uy tín, chất lượng

Tháng 2: February

February có nguồn gốc bắt nguồn từ Februa, tên một lễ hội của người La Mã được tổ chức vào đầu năm nhằm thanh tẩy, gột rửa những thứ ô uế cho con người trước khi bắt đầu mùa xuân.

Ngoài ra, cụm từ này còn có ý nghĩa mong muốn con người sống hướng thiện, làm những điều tốt.

Tháng 3: March

Trong thần thoại Hy Lạp thì thần Mars là vị thần của chiến tranh. Cho tới trước thời Julius Caesar thì một năm chỉ có 10 tháng và khởi đầu từ tháng 3. Được đặt tên như vậy là ngụ ý mỗi năm sẽ là khởi đầu của một cuộc chiến mới.

Tháng 4: April

April xuất phát từ từ gốc Latinh là Aprilis.

Theo quan niệm của người La Mã cổ đại, trong một năm chu kỳ thời tiết thì đây là tháng mà cỏ cây hoa lá đâm chồi nảy lộc.

Còn trong tiếng Anh cổ, April đôi khi được gọi là Eastermonab (tháng Phục sinh, thời điểm thường dùng để tưởng niệm cái chết và sự phục sinh của Chúa Jesus theo quan niệm của người Kitô giáo).

Tháng 5: May

Các bạn đã nghe đến tên của thần Maya bao giờ chưa?

Bà là con của Atlas và mẹ của thần bảo hộ Hermes. Nên Maia thường được nhắc tới như nữ thần của Trái đất và đây được xem là lý do chính của việc tên bà được đặt cho tháng 5, một trong những tháng mùa xuân.

Ngoài ra, theo một số thần thoại khác tên gọi tháng 5 còn có ám chỉ sự phồn vinh và thịnh vượng.

Tháng 6: June

June được lấy theo tên gốc là Juno – vị thần đứng đầu của các nữ thần La Mã, và cũng là vợ vừa là chị cái của Jupiter.

Bên cạnh đó, June đồng thời là vị thần đại điện của hôn nhân và sinh nở.

Tháng 7: July

July được đặt tên theo Julius Caesar, một vị hoàng đế La Mã cổ đại, ông là người đã lấy tên mình để đặt cho tháng. Sau khi ông qua đời vào năm 44 trước Công nguyên, tháng ông sinh ra được mang tên July.

Xem thêm:   Thì Quá khứ tiếp diễn – Công thức, Cách dùng, bài tập đáp án chi tiết (PAST CONTINUOUS)

Trước khi đổi tên, tháng  được gọi là Quintilis (trong tiếng Anh là Quintile, có nghĩa “ngũ phân vị”).

Tháng 8: August

Tương tự tháng 7, từ August được đặt theo tên của Hoàng đế Augustus Caesar. Danh xưng này có nghĩa “đáng tôn kính”.

Năm 8 trước Công nguyên, tháng Sextilis (thứ sáu) được đổi tên thành August, theo tên của Augustus, Hoàng đế đầu tiên cai trị đế chế La Mã (qua đời năm 14 trước Công nguyên). Augustus thực chất là một danh xưng sau khi trở thành Hoàng đế của Gaius Octavius (hay Gaius Julius Caesar Octavianus), người kế thừa duy nhất của Caesar. Danh xưng này có nghĩa “đáng tôn kính”.

Tháng 9: September

Septem (có nghĩa “thứ bảy”) trong tiếng Latin là tháng tiếp theo của Quintilis và Sextilis. Kể từ tháng 9 trở đi trong lịch đương đại, các tháng sẽ theo thứ tự như sau: tháng 9 (hiện nay) là tháng thứ 7 trong lịch 10 tháng của La Mã cổ đại (lịch này bắt đầu từ tháng 3).

Tháng 10: October

Trong tiếng Latin, Octo có nghĩa là “thứ 8”, tức tháng thứ 8 trong 10 tháng của một năm. Vào khoảng năm 713 trước Công nguyên, người ta đã thêm 2 tháng vào lịch trong năm và bắt đầu từ năm 153 trước Công nguyên, tháng một được chọn là tháng khởi đầu năm mới.

Tháng 11: November

Novem là “thứ 9” (tiếng Latin).

Tháng 12: December

Tháng cuối cùng trong năm hiện tại là tháng decem (thứ 10) của người La Mã xưa.

Tháng 11 và 12 là các tháng đại diện cho sự mới mẻ thay đổi giữa cái cũ và bước sang cái mới. Cũng như những người sinh vào tháng này cũng mới mẻ như tháng đó vậy.

3.2. Ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh

Dựa trên những kiến thức được tìm hiểu, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ tên các tháng. Đồng thời, những thông tin sẽ khơi gợi sự hứng thú của bạn khi tìm hiểu những thông tin liên quan đến các tháng trong từ điển tiếng Anh.

Ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh
Ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh

Cùng hocsinhgioi tìm hiểu ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh nhé!

Ý Nghĩa January (Tháng 1)

January mang ý nghĩa đặc biệt. Đây là tháng đầu tiên của năm mới được gắn với tên vị thần thời gian. Vị thần này có thể nhìn được quá khứ và tương lai, hiện tại.

Xem thêm:   Đi du học cần IELTS bao nhiêu?

Ý Nghĩa February (Tháng 2)

February mang ý nghĩa thanh trừ. Các phạm nhân đều bị xử hành quyết vào tháng này nên người ta gọi thanh trừ. Đồng thời, February còn có ý nghĩa nhắc nhở mọi người hãy sống lương thiện, tránh gây ra lỗi lầm. Tháng này có số ngày thấp hơn các tháng khác 1-3 ngày.

Ý Nghĩa March (Tháng 3)

March là vị thần của chiến tranh, là cha của Ro Myl và Rem. Chính hai người con này đã xây dựng nên thành phố Rim nổi tiếng trong truyền thuyết xưa. Thời gian gần đây, thành phố được gọi với tên mới Roma.

Ý Nghĩa April (Tháng 4)

Ý nghĩa ấn tượng nhất của các tháng trong tiếng Anh phải kể đến April. Bởi, April mang ý nghĩa về quãng thời gian tươi đẹp của thiên nhiên khi cây cối đâm chồi nảy lộc.

Ý Nghĩa May (Tháng 5)

May lấy tên của vị thần đất. Đồng thời, tháng này còn mang ý nghĩa của sự phát triển, của sự phồn vinh, thịnh vượng.

Ý Nghĩa June (Tháng 6)

Tháng 6 – June mang tên của nữ thần Ju-no-ra-la-vơ. Thần thoại Hy Lạp đã nhiều lần khẳng định vị thần June còn có tên gọi khác là Hera.

Ý Nghĩa July (Tháng 7)

July là tên gọi lấy theo vị hoàng đế La Mã Ju-li-us-le-sar. Vị hoàng đế này có nhiều công lao to lớn trong việc cải cách ra lịch dương. Tháng này được đánh giá đặc biệt nhất thuộc các tháng trong tiếng Anh.

Ý Nghĩa August (Tháng 8)

August được lấy theo tên vị hoàng đế Au-gus của La Mã. Vị hoàng đế này có công lớn trong việc sửa chữa lịch chủ tế. Tháng này được cộng thêm 1 ngày vào lịch tổng có 31 ngày.

Ý Nghĩa September (Tháng 9)

September có ý nghĩa là số 7. Số 7 này tương đương với tháng thứ 7 trong một năm. Tuy nhiên, ý nghĩa này lại được dùng để chỉ tháng 9 tính theo dương lịch.

Ý Nghĩa October (Tháng 10)

October có ý chỉ những tháng chẵn cuối năm nhưng theo lịch cũ chỉ tháng 8. October mang ý nghĩa của sự no đủ, an nhàn, hạnh phúc và may mắn.

Ý Nghĩa November (Tháng 11)

November lịch cũ chỉ tháng 9 trong năm. Tháng này mang ý nghĩa của sự no đủ, ấm áp. Tháng 9 vì vậy được nhiều người yêu thích.

Xem thêm:   Trạng từ (Adverb) là gì? Công thức bài tập áp dụng trong tiếng Anh

Ý Nghĩa December (Tháng 12)

December dùng để chỉ tháng 10 trong năm nhưng trong từ vựng tiếng Anh chỉ tháng 12 của năm. Tháng này biểu thị cho sự kết thúc của một năm qua, tạo tiền để bước sang năm mới.

4. Cách Đọc Năm Trong Tiếng Anh

Cách đọc 1

Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm.

Ví dụ

  • 1066: ten sixty-six
  • 1750: seventeen fifty
  • 1826 – eighteen twenty-six
  • 1984 – nineteen eighty-four
  • 2017 – twenty seventeen
  • 2010 – two thousand and ten or two twenty-ten

Cách đọc 2

Năm đầu tiên của mỗi thế kỷ sẽ được đọc như sau

  • 1400 – fourteen hundred
  • 1700 – seventeen hundred
  • 2000 – two thousand
Cách đọc năm trong tiếng Anh
Cách đọc năm trong tiếng Anh

Cách đọc thêm một thế kỉ hoặc một thập kỉ

Cách đọc 3

9 năm đầu tiên của một thế kỷ sẽ được đọc như sau

  • 1401 – fourteen oh one
  • 1701 – seventeen oh one
  • 2001 – two thousand and one

Cách đọc 4

Cách nói 1 thập kỷ (10 năm) như sau

  • 1960-1969 – The ‘60s – ‘the sixties’
  • 1980-1989 – The ‘80s – ‘the eighties’.
  • 2000 – 2009 – The 2000s – ‘the two thousands’

5. Cách nhớ các ngày tháng trong tiếng Anh cực dễ

Các tháng trong tiếng Anh không theo một quy luật nhất định nên việc ghi nhớ chúng không hề dễ dàng. Cho nên, hocsinhgioi sẽ chia sẻ cho bạn một số mẹo để chúng ta ghi nhớ các tháng một cách dễ dàng hơn. Đây là những phương pháp học khá đơn giản và vô cùng thú vị, giúp các bạn thích thú hơn trong việc học tiếng Anh. Hãy cùng xem qua các phương pháp nhớ mà hocsinhgioi chia sẻ nhé

Cách 1: Học cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh qua những bài hát

Các bạn có thể vào Youtube tìm một số video vui nhộn về học các Tháng trong tiếng Anh. Cách này bạn không những áp dụng để học các tháng, bạn còn có thể dùng để học nhiều từ vựng hơn trong tiếng Anh.

Bạn có thể xem video Months of the year song để học các tháng trong tiếng Anh

Cách 2: Sử dụng trí tưởng tượng, gắn các tháng với các hình ảnh thú vị

  • Tháng 6 có phát âm là [dʒuːn], gần giống với từ “giun” trong tiếng Việt. Mà tháng 6 cũng là tháng bắt đầu mùa mưa, trời nồm, hay ẩm ướt. Ở nơi có đất cát nhiều thì rất hay có con giun đào bới để kiếm ăn 
  • Hoặc bạn có thể liên tưởng và đặt câu ghi nhớ cả nghĩa tiếng Việt và tiếng Anh: “Tháng 6 là mùa mưa nên có nhiều giun bò lên mặt đất kiếm ăn”. Nghe thật hài hước đúng không? 
  • Đừng quên tra phiên âm, nghe audio, xem video để phát âm chuẩn từ [dʒuːn] nhé.
Xem thêm:   Thang điểm IELTS 2021 và cách làm bài đạt điểm cao nhờ các mẹo này.

Nhờ cách này, các bạn hoàn toàn có thể ghi nhớ nghĩa của từ thông qua sự liên tưởng, sáng tạo các tình huống hài hước để ghi nhớ. Kết hợp việc chèn thêm các từ tiếng Anh trong đoạn văn tiếng Việt cũng là cách để bạn nâng cao hiệu quả việc ghi nhớ từ vựng.

6. Bài tập về các tháng trong tiếng Anh

Bài tập 1

Điền giới từ vào chỗ trống

  1. …………… summer, I love swimming in the pool next to my department
  2. He has got an appointment with an important client …………… Tuesday morning.
  3. We’re going away …………… holiday …………… May 2019.
  4. The weather is very wet here …………… October.
  5. I visit my grandparents …………… Saturdays.
  6. I am going to travel to Nha Trang …………… August 18th.
  7. Would you like to play tennis with me …………… this weekend?
  8. My son was born …………… September  14th, 1994

Bài tập 2

Điền từ vào chỗ trống

  1. We decided to build the apartment ………..Saturday.
  2. I had a trip with my best friend ……….. October 15.
  3. The weather is very wet here ………… October.
  4. Liza was born ……… September 12th, 1998.
  5. Will they go to school ………… weekdays?
  6. Nam and Linh got married at MG Restaurant …….. 1999.
  7. …….. the summer, I go to the beach with everyone in the company.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. In summer, I love swimming in the pool next to my department
  2. He has got an appointment with an important client on Tuesday morning.
  3. We’re going away on holiday in May 2019.
  4. The weather is very wet here in October.
  5. I visit my grandparents on Saturdays.
  6. I am going to travel to Nha Trang on August 18th.
  7. Would you like to play tennis with me at/on this weekend?
  8. My son was born on September  14th, 1994.

Đáp án bài tập 2

  1. We decided to build the apartment on Saturday.
  2. I had a trip with my best friend on October 15.
  3. The weather is very wet here in October.
  4. Liza was born on September 12th, 1998.
  5. Will they go to school on weekdays?
  6. Nam and Linh got married at MG Restaurant in 1999.
  7. In the summer, I go to the beach with everyone in the company.

Hi vọng những thông tin trong bài viết trên của hocsinhgioi đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các tháng trong tiếng Anh cũng như quy tắc viết các ngày, tháng sao cho chính xác nhất. Chúc các bạn học tốt!

Để bắt đầu học tiếng Anh hãy bắt đầu từ 12 thì cơ bản. Hãy chia ra những thì thuộc Quá khứ, Hiện tại và Tương lai để dễ tổng hợp kiến thức. Để có thể tiếp cận những kiến
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong 12 thì bắt buộc bạn cần biết khi học tiếng Anh. Thì Hiện tại tiếp diễn được sử dụng phổ biến với nhiều cách dùng đa dạng. Nếu bạn muốn
Từ vựng tiếng Anh về sức khỏe rất quan trọng trong cuộc sống. Hỗ trợ cho chúng ta rất nhiều trong học tập cũng như công việc. Đặc biệt, đây còn là một trong những chủ đề phổ biến trong
Kế toán là chuyên ngành đang có sự phát triển nhanh chóng, mở ra rất nhiều cơ hội việc làm khác nhau. Để trở thành ứng cử viên sáng giá cho vị trí này, ngoài chuyên môn giỏi bạn phải
Giáng sinh là một trong những ngày lễ đáng chờ đợi nhất trong năm. Bạn có muốn chuẩn bị cho mình một list từ vựng về Giáng sinh bằng tiếng Anh để giao tiếp tiếng Anh tốt hơn trong dịp Noel này không? Cùng

Viết một bình luận

Call Now Button