Bài tập so sánh hơn (Comparative) thường gặp nhất – Đáp án chi tiết

Trong ngữ pháp tiếng Anh thì cấu trúcso sánh hơn là một điểm ngữ pháp quan trọng nằm trong cấu trúc so sánh (còn có so sánh nhất, so sánh ngang bằng). Chính vì vậy bài viết dưới đây sẽ cung cấp tổng quan về so sánh hơn. Bên cạnh đó là hocsinhgioi đã tổng hợp các dạng bài tập SO SÁNH HƠN để giúp các bạn củng cố lại kiến thức lý thuyết đã được học. Các bài tập tiếng Anh sẽ ở dạng cơ bản đến nâng cao có đáp án để các bạn kiểm tra lại phần bài làm của mình.

Nội dung bài viết

Xem thêm:   Nắm chắc cấu trúc MORE AND MORE trong tiếng Anh

I. So sánh hơn kém

So sánh hơn được dùng để so sánh giữa 2 người, sự việc, sự vật, hiện tượng.

So sánh hơn kém
So sánh hơn kém

Chúng ta phân chia hai loại

  • So sánh với tính từ ngắn – có 1 âm tiết
  • So sánh với tính từ dài – có 2 âm tiết trở lên

1. So sánh hơn với tính từ ngắn

Công thức so sánh với tính từ ngắn

Có 2 cách so sánh bằng tiếng Anh, trong đó so sánh hơn dùng để để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác.

Cấu trúc

 S + to be + adj + er + than + Noun/ Pronoun

Quy tắc thêm “Er” sau tính từ

  • Tính từ ngắn là tính từ có 1 âm tiết. Chúng ta thêm er phía sau tính từ để thể hiện sự so sánh hơn.
  • Công thức có thể áp dụng với trạng từ có 1 âm tiết và 1 số tính từ 2 âm tiết có tận cùng bằng -ow, -y, -le, như dưới đây.
  • Nếu tận cuối cùng âm y thì đổi thành I ngắn trước khi thêm er
  • Nếu tính từ mà có bắt đầu bằng phụ âm, nguyên âm và phụ âm thì phụ âm cuối phải gấp đôi trước khi thêm er.
Xem thêm:   Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu

Ví dụ

  • big (to, lớn) -> bigger (to hơn, lớn hơn)
  • fast (nhanh) -> faster (nhanh hơn)
  • quiet (yên lặng) -> quieter (yên lặng hơn)
  • happy (hạnh phúc) -> happier (hạnh phúc hơn)
  • clever (thông minh) -> cleverer (thông minh hơn)
  • narrow (hẹp) -> narrower (hẹp hơn)
  • simple (đơn giản) -> simpler (đơn giản hơn)

Ví dụ: Tom is taller than Bin. (Tom cao hơn Bin.)

2. So sánh hơn với tính từ dài

Công thức so sánh với tính từ dài

S + V + more/less + adj/adv + than + N/pronoun

Biến đổi tính từ, trạng từ trong câu so sánh hơn

Đối với tính từ dài, có 2 âm tiết trở lên thì ta thêm more vào trước tính từ (hoặc trạng từ) để thể hiện so sánh hơn kém.

Tuy nhiên, không áp dụng với các từ hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -er, -ow, -y, -le).

Ví dụ

  • useful (hữu ích) -> more useful (hữu ích hơn)
  • boring (tẻ nhạt) -> more boring (tẻ nhạt hơn)
  • tired (mệt) -> more tired (mệt hơn)
  • quickly (nhanh) -> more quickly (nhanh hơn)
  • quietly (yên tĩnh) -> more quietly (yên tĩnh hơn)
  • beautiful (đẹp) -> more beautiful (đẹp hơn)
  • interesting (thú vị) -> more interesting (thú vị hơn)

3. Lưu ý sử dụng công thức so sánh hơn

  • Sau than là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ, không phải tân ngữ
  • Khi so sánh một vật hay một người với tất cả vật, người còn lại thì ta thêm else
  • Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody.
  • Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than“, ”as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.
  • Các tân ngữ có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau “than” và “as“
  • Chúng ta cũng có thể thay cấu trúc not as…as bằng not so…as để nói rằng cái gì đó là không bằng cái kia (So sánh không bằng), nhưng KHÔNG thay as…as bằng so…as.
Xem thêm:   Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: He is smarter than anybody else in the class.

(Anh ấy thông minh hơn bất kỳ ai khác trong lớp.)

Xem thêm bài viết đáng chú ý

II. Bài tập so sánh hơn thường gặp

So sánh hơn là một điểm ngữ pháp quan trọng nằm trong cấu trúc so sánh (còn có so sánh nhất, so sánh ngang bằng) của tiếng Anh, mà mọi người dù ở bất kì level cũng cần phải nắm rõ. Dưới đây là những bài tập ứng dụng cấu trúc so sánh hơn do hocsinhgioi đã tổng hợp.

Xem thêm:   Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành y dược
Bài tập ứng dụng so sánh hơn
Bài tập ứng dụng so sánh hơn

Bài tập có đi kèm đáp án để các bạn kiểm tra lại bài làm của mình. Chúc các bạn học tập thật tốt!

Bài tập 1

Chọn từ cho sẵn để điền vào chỗ trống

Fun     popular    delicious    talented    developed   succesful
  1. Was the party as ……….. as she expected?
  2. Apple is as………………………..as Samsung
  3. Pham Nhat Vuong’s career is…………………………as many billionaires’ career in the world
  4. Saigon used to be as………………….as several countries in Asia
  5. My mom’s dishes are as…….………………as food served at restaurants
  6. Many people believe that Quang Hai is not as…………… as many famous footbal players in the world

Bài tập 2

Chia theo câu so sánh phù hợp

  1. Many people would argue that robots are ………………..… (intelligent) than humans.
  2. The price in the countryside is………………..… (cheap) than that in big cities.
  3. Canada is far …………………..… (large) than Vietnam.
  4. My garden is a lot more colorful……………… (colorful) than this park.
  5. My friend is quieter…………..(quiet) than me.
  6. Art-related subjects are ……………… (interesting) than science classes.
  7. My current apartment is…………… (comfortable) than the one, I rented 2 years ago.
  8. The weather this autumn is even ………….. (nice) than last autumn.
  9. These products in this grocery are ………….. (natural) than these in the near one.
  10. A holiday in the mountains is more memorable……………(memorable) then a holiday in the sea
Xem thêm:   Dấu hiệu nhận biết câu phủ định & Cách dùng bài tập chi tiết

Bài tập 3

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. Who is the ………….. (tall) person in your family?
  2. My mum is the ………….. (good) cook in the world.
  3. Saigon is the…………..(big) month of the year in my country.
  4. Cutting down trees could be considered to be one of …………..(dangerous) reason leading to pollution.
  5. Goods is going to be………….. (expensive) during Tet holiday.
  6. Where are the…………..(nice) beaches in your country?
  7. I bought the TV with the………….. (reasonable) price ever.
  8. Who is the most famous…………..(famous) singer in your country?
  9. Internet is one of (important)________________inventions that changes humans’ life.
  10. He was a (creative) _______ student in the class.
  11. I prefer visitting Hongkong, one of (vibrant) ________city in the world.
  12. I feel (encouraged) _________whenever I talk to my dad.

Bài tập 4

Chọn đáp án đúng

  1. That was the funniest/ most funny thing to do.
  2. My sister is the most prettiest/prettiest in the family.
  3. It’s one of the best/ most better center in the North West.
  4. She is by far the most rich/ richest woman in the world.
  5. School days are supposed to be the most happy/ happiest days of your life but I don’t agree.
  6. What is the most popular/ popularest sport in your country?
  7. That was a really good meal, probably one of the healthiest/ most healthy I have ever eaten.
  8. I’m surprised I didn’t fall asleep. I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world.
Xem thêm:   Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành y dược

Bài tập 5

Viết lại câu dựa vào từ cho trước

  1. People/ their views/ who are ready to change/to adapt to a new culture often find it easier.
  2. Prefer traveling by train/ because/traveling by plane/ many people/ they think it is safer than.
  3. The most complicated language/ I really don’t know/ I think this is/ I have ever tried to study/; if I’m making progress.
  4. In the original version/the film much/ You’ll find/ funnier/ if you watch it.
  5. Understanding their teachers/ many overseas students/ understanding other students/ a bigger problem than/ find.
  6. The most/ students/ the one with the best brains /are not always/successful

Bài tập 6

Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau

1. He is ……. singer I’ve ever met.

     A. worse

     B. bad

     C. the worst

     D. badly

2. Mary is ……. responsible as Peter.

     A. more

     B. the most

     C. much

     D. as

Xem thêm:   Top 10 IELTS Grammar Mistakes and How To Avoid Them

3. It is ……. in the city than it is in the country.

     A. noisily

     B. more noisier

     C. noisier

     D. noisy

4. He sings ……….. among the singers I have known.

     A. the most beautiful

     B. the more beautiful

     C. the most beautifully

     D. the more beautifully

5. He is ……. student in my class.

     A. most hard-working

     B. more hard-working

     C. the most hard-working

     D. as hard-working

1. My office is ……. away than mine.

     A. father

     B. more far

     C. farther

     D. farer

2. Lana is ……. than David.

     A. handsome

     B. the more handsome

     C. more handsome

     D. the most handsome

3. She did the test ……….. I did.

     A. as bad as

     B. badder than

     C. more badly than

     D. worse than

4. A boat is ……. than a plane.

     A. slower

     B. slowest

     C. more slow

     D. more slower

5. Her new house is ……. than the old one.

     A. more comfortable

     B. comfortably

     C. more comfortabler

     D. comfortable

Bài tập 7

Chọn đáp án đúng

  1. I think London is more expensive/expensiver than New York.
  2. Is the North Sea more big/bigger than the Mediterranean Sea?
  3. Are you a better/good student than your sister?
  4. My dad’s funny/funnier than your dad!
  5. Crocodiles are more dangerous than/as dolphins.
  6. Physics is badder/worse than chemistry.
  7. Cars are much more safer/much safer than motorbikes.
  8. Australia is far/further hotter than Ireland.
  9. It is strange but often a coke is more expensive/ expensiver than a beer.
  10. Non-smokers usually live more long/longer than smokers.
Xem thêm:   Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật

ĐÁP ÁN

Đáp án bài tập 1

  1. fun
  2. popular
  3. successful
  4. developed
  5. delicious
  6. talented

Đáp án bài tập 2

  1. more intelligent
  2. cheaper
  3. larger
  4. colorful
  5. more quiet
  6. more interesting
  7. more comfortable
  8. nicer
  9. more natural
  10. more memorable

Đáp án bài tập 3

  1. tallest
  2. the best
  3. the biggest city
  4. the most dangerous
  5. more expensive
  6. the nicest
  7. the most reasonable
  8. the most famous
  9. the most important
  10. creative
  11. the most vibrant
  12. more encouraged
  13. the most popular

Đáp án bài tập 4

  1. funniest
  2. prettiest
  3. the best
  4. richest
  5. most popular
  6. healthiest
  7. most boring

Đáp án bài tập 5

  1. People who are ready to change their views often find it easier to adapt to new culture
  2. Many students are attracted to this university because it has the reputation of being the one with the best teachers.
  3. Many people prefer travelling by train because they think it is safer than travelling by plane
  4. You’ll find the film much funnier if you watch it in the original version
  5. Many overseas students find understanding other students a bigger problem than understanding their teachers
  6. The most successful students are not always the ones with the best brains

Đáp án bài tập 6

  1. C
  2. D
  3. C
  4. C
  5. C
  6. C
  7. C
  8. D
  9. A
  10. A

Đáp án bài tập 7

  1. expensive
  2. bigger
  3. better
  4. funnier
  5. than
  6. worse
  7. much safer
  8. far
  9. expensive
  10. longer
Xem thêm:   Hướng dẫn Mẹo kinh nghiệm luyện nói Speaking tự học tại nhà

Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức tổng quan về mẫu câu so sánh hơn trong tiếng Anh. Đặc biệt  ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp những bài tập so sánh hơn thường gặp có kèm đáp án để bạn luyện tập sau khi học kiến thức mới. Hy vọng những kiến thức bổ ích này sẽ giúp các bạn trong học tập.

Chúng ta đều biết rằng mỗi câu hoàn chỉnh cần ít nhất một động từ. Nhưng bạn có biết và hiểu rõ về “phụ tá” nho nhỏ của những động từ ấy – chính là trợ động từ không? Hôm
Tiếng Anh là 1 trong 3 môn thi chính thức trong kì thi THPT Quốc gia. Vì vậy nếu muốn nắm chắc ngữ pháp tiếng Anh luyện thi THPT Quốc gia thì các em cần một phương pháp học tiếng
Talk about your dream job là một dạng chủ đề trong IELTS Speaking Part 2, chủ đề này cũng mang ý nghĩa tương tự Talk about your Future Plans. Vì thế, bạn cần phải có vốn từ vựng tốt cũng như
“Talk about your best friend” (Nói về bạn thân của bạn) là một chủ đề khá quen thuộc trong tiếng Anh, đặc biệt là đề bài có thể gặp trong Part 2 – IELTS Speaking hoặc IELTS Writing. Làm thế

Viết một bình luận

Call Now Button