Bài mẫu chủ đề: Talk about your job – IELTS Speaking

Talk about your job là một trong những dạng bài nói cơ bản thường thấy trong IELTS Speaking. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nói tốt chủ đề này cho dù đó là một ngành nghề cơ bản.

Để tìm hiểu kĩ hơn về cách nói về chủ đề Talk about your job, mời bạn tham khảo hướng dẫn của hocsinhgioi sau đây nhé!

1. Bố cục bài mẫu chủ đề Talk about your job

Bố cục một bài luận bao gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần thân bài và phần kết bài.

1.1. Phần mở đầu

Phần mở đầu cần thể hiện được 2 ý chính, quan trọng nhất:

  • Giới thiệu vấn đề bài luận
  • Nêu quan điểm cá nhân
Bố cục bài mẫu chủ đề Talk about your job
Bố cục bài mẫu chủ đề Talk about your job

Cách dẫn dắt vào phẩn mở đầu bài luận tiếng Anh cũng khá tương tự như tiếng Việt. Bạn có thể bắt đầu bằng Facts (Sự thật – những nghiên cứu, số liệu thống kê), Quotes (Những câu trích dẫn), Story (Một câu chuyện ngắn) hoặc đơn giản là dẫn thẳng vào nội dung bài viết.

1.2. Phần thân bài

Phần thân bài có tác dụng triển khai quan điểm bằng các luận điểm nhỏ. Để đảm bảo tính mạch lạc, bạn nên gạch sẵn các ý chính ra giấy nháp. Sau đó, bạn hãy sắp xếp chúng theo trình tự logic trước khi trực tiếp viết thành bài.

Một số câu hỏi gợi ý bạn có thể sử dụng khi viết bài luận tiếng Anh về nghề nghiệp của mình như:

  • How did you know about this job?
Xem thêm:   Sự khác nhau giữa TOEIC 2 kỹ năng và TOEIC 4 kỹ năng

Bạn biết đến công việc này như thế nào (Do đọc trên báo chí hay có người thân làm nghề này…)

  • Why did you get interested in this type of work? Tại sao bạn lại hứng thú với công việc này

Do phù hợp với cá tính bản thân, do mức đãi ngộ tốt, do có thần tượng trong lĩnh vực này…

  • Have you had any experience related to this job?

Bạn đã có trải nghiệm công việc nào liên quan đến công việc này chưa?

  • Do you think this job will suit you?

Bạn có nghĩ công việc này phù hợp với bạn không?

  • What do you expect in this career?

Bạn trông đợi điều gì từ công việc này? (Sống với đam mê, đãi ngộ tốt, cuộc sống ổn định…)

  • What do you think will challenge you in this job?

Bạn nghĩ sẽ gặp phải những khó khăn gì trong công việc này (Đi làm xa nhà, cường độ làm việc nặng nhọc…)

  • Have you prepared yourself for this career? Bạn đã chuẩn bị cho bản thân mình để làm việc này chưa?

(Trau dồi ngoại ngữ, lựa chọn chuyên ngành phù hợp, tìm kiếm công việc liên quan đến công việc mình mong muốn làm…)

1.3. Phần kết bài

Ở phần kết bài, bạn nên nêu một vài cảm nghĩ của bạn về nghề nghiệp bạn chọn. Bạn cũng có thể nêu một số câu chuyện hoặc kỉ niệm của mình trong thời gian làm việc. 

Ví dụ:

Being a police officer, like my father, has always seemed like a dream. I will not let this dream just be a dream. I will do whatever to make this dream possible and reach my lifelong goal.

Giấc mơ cửa tôi là trở thành một sĩ quan cảnh sát như cha của tôi Tôi sẽ không để cho giấc mơ này mãi chỉ là giấc mơ. Tôi sẽ cố gắng đạt được nó.

2. Từ vựng chủ đề Talk about your job – IELTS Speaking

  • Accountant:  kế toán viên, nhân viên kế toán, người giữ sổ sách kế toán
  • Actor: nam diên viên
  • Actress: nữ diễn viên
  • Architect: kiến trúc sư
  • Artist: họa sĩ, nghệ sĩ
  • Assembler: công nhân lắp ráp
  • Babysitter: người giữ trẻ hộ (trong lúc bố mẹ của em bé đi vắng)
  • Baker: thợ làm bánh mì, người bán bánh mì
  • Barber: thợ hớt tóc
  • Businessman: nam doanh nhân, thương gia
  • Businesswoman: nữ doanh nhân
  • Butcher: người bán thịt
  • Carpenter: thợ mộc
  • Cashier: nhân viên thu ngân
  • Chef/ Cook: đầu bếp
  • Computer software engineer: Kỹ sư phần mềm máy vi tính
  • Construction worker: công nhân xây dựng
  • Custodian/ Janitor: người quét dọn
  • Customer service representative: người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hàng
  • Data entry clerk: nhân viên nhập liệu
  • Delivery person: nhân viên giao hang
  • Dockworker: công nhân bốc xếp ở cảng
  • Engineer: kỹ sư
  • Factory worker: công nhân nhà máy
  • Farmer: nông dân
  • Fireman/ Firefighter: lính cứu hỏa
  • Fisherman: ngư dân
  • Foodservice worker: nhân viên phục vụ thức ăn
Từ vựng chủ đề Talk about your job - IELTS Speaking
Từ vựng chủ đề Talk about your job – IELTS Speaking
  • Foreman: quản đốc, đốc công
  • Gardener: người làm vườn
  • Garment worker: công nhân may
  • Hairdresser: thợ uốn tóc
  • Health– care aide/ attendant: hộ lý
  • Homemaker: người giúp việc nhà
  • Housekeeper: nhân viên dọn phòng (khách sạn)
  • Journalist – Reporter: phóng viên
  • Lawyer: luật sư
  • Machine Operator: người vận hành máy móc
  • Mail carrierletter carrier: nhân viên đưa thư
  • Manager: quản lý
  • Manicurist: thợ làm móng tay
  • Mechanic: thợ máy, thơ cơ khí
  • Medical assistantPhysician assistant: phụ tá bác sĩ
  • MessengerCourier: nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm
  • Mover: nhân viên dọn nhà/ văn phòng
  • Musician: nhạc sĩ
  • Painter: thợ sơn
  • Pharmacist: dược sĩ
  • Photographer: thợ chụp ảnh
  • Pilot: phi công
  • Policeman: cảnh sát
  • Postal worker: nhân viên bưu điện
  • Receptionist: nhân viên tiếp tân
  • Repairperson: thợ sửa chữa
  • Saleperson: nhân viên bán hàng
  • Sanitation workerTrash collector: nhân viên vệ sinh
  • Secretary: thư ký
  • Security guard: nhân viên bảo vệ
  • Stock clerk: thủ kho
  • Store owner/ Shopkeeper: chủ cửa hiệu
  • Supervisor: người giám sát, giám thị
  • Tailor: thợ may
  • Teacher/ Instructor: giáo viên
  • Telemarketer: nhân viên tiếp thị qua điện thoại
  • Translator/ Interpreter: thông dịch viên
  • Travel agent: nhân viên du lịch
  • Truck driver: tài xế xe tải
  • Vet/ Veterinarin: bác sĩ thú y
  • Waiter/ Server: nam phục vụ bàn
  • Waitress: nữ phục vụ bàn
  • Welder: thợ hàn
  • Flight Attendant: tiếp viên hàng không
  • Judge: thẩm phán
  • Librarian: thủ thư
  • Bartender: người pha rượu
  • Hair Stylist: nhà tạo mẫu tóc
  • Janitor: quản gia
  • Maid: người giúp việc
  • Miner: thợ mỏ
  • Plumber: thợ sửa ống nước
  • Taxi driver: tài xế Taxi
  • Doctor: bác sĩ
  • Dentist: nha sĩ
  • Electrician: thợ điện
  • Fishmonger: người bán cá
  • Nurse: y tá
  • Reporter: phóng viên
  • Technician: kỹ thuật viên

Xem thêm: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về nghề nghiệp 2021

3. Cấu trúc câu chủ đề Talk about your job – IELTS Speaking

3.1. Các mẫu câu nói về vị trí công tác

  • I’m a/ an + vị trí công tác
  • I work as + vị trí công tác
  • I work in + mảng, phòng, ban công tác
  • I work for + tên công ty
  • I’m self-employed = I work for myself – Tôi tự làm cho mình
  • I have own my business – Tôi tự điều hành công ty riêng
  • I’m doing an internship – Hiện tại, tôi đang làm ở vị trí thực tập

3.2. Nói về nhiệm vụ, công việc chính

  • I’m in charge of – Tôi chịu trách nhiệm/ quản lý….
  • I’m responsible for- Tôi chịu trách nhiệm/ quản lý….
  • I have to deal with – Tôi cần đối mặt/ xử lý….
Cấu trúc câu chủ đề Talk about your job - IELTS Speaking
Cấu trúc câu chủ đề Talk about your job – IELTS Speaking
  • I run – Tôi điều hành….
  • I manage – Tôi quản lý….

3.3. Nhiệm vụ hàng ngày

  • I have to go/ attend – Tôi phải dự ….
  • I visit/ see/ meet – Tôi phải gặp gỡ ……
  • I advise – Tôi đưa lời khuyên cho …..
  • It involves – Công việc của tôi bao gồm ……

3.4. Khung giờ làm việc

  • I have a nine-to-five job/ I work nine-to-five – Tôi làm việc từ 8h sáng đến 5h chiều
  • I do / work shift work. – Tôi làm việc theo ca
  • I am on flexi time. – Giờ làm việc của tôi khá linh hoạt
  • I have to do/ work overtime. – Tôi phải làm tăng ca/ ngoài giờ
  • I only work part-time/ take a part-time job. – Tôi chỉ làm việc bán thời gian
  • I am a workaholic. I work full-time. – Tôi là con người của công việc

3.5. Một số mẫu câu khác

  • I was rather inexperienced – Tôi chưa có nhiều kinh nghiệm
  • I have a lot of experience – Tôi là người có nhiều kinh nghiệm
  • I am sufficiently qualified – Tôi hoàn toàn đủ tiêu chuẩn (cho công việc đó)
  • I’m quite competent – Tôi khá lành nghề/ giỏi (trong công việc đó)
  • I was promoted. – Tôi được thăng chức
  • I have a high income/ earn a lot/ am well-paid. – Tôi được trả lương khá cao
  • I’m poorly paid/ badly paid/ don’t earn much. – Lương của tôi không cao lắm
  • My average income is… – Mức lương trung bình hàng tháng của tôi là ….
  • This job is demanding – Đây là một công việc đòi hỏi cao

4. Bài mẫu chủ đề Talk about your job – IELTS Speaking

4.1. Talk about your job – lập trình viên

Bài mẫu

I have finished my graduation majoring Computer Science and would like to work as a computer programmer in a reputed software company. I have learned few programming languages in my academic years and hope to work as a programmer and want to contribute making some great software as every programmer wants.

Xem thêm:   Từ điển tiếng Anh chuyên ngành may mặc thường gặp

The job involves writing programming codes to make the required software. For that, a programmer must have good coding experience and need to understand the requirement of the software.

I chose it mostly because of my education and interest. Since I have studied in Computer Science, naturally I would want to work something that relates to my education and skill. Secondly, I have a passion for writing software codes. I have already made some small utility and web-based software while I had been in my university, so I have a lot of experience in the field.

Now I want to create some larger-scale software that would help me gain valuable experiences. With all of my knowledge and skills, I strongly believe that I’m sufficiently qualified for the position.

Xem thêm:   Top 17 website học từ vựng tiếng Anh miễn phí hiện nay 2020

Bản dịch

Tôi đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành Khoa học máy tính và hiện tại, tôi muốn làm lập trình máy tính cho một công ty phần mềm danh tiếng. Tôi đã học nhiều ngôn ngữ lập trình trong suốt những năm đại học và tôi thực sự muốn được làm lập trình viên để có thể tạo ra những phần mềm tốt nhất

Công việc của tôi bao gồm viết mã lập trình để tạo lập phần mềm. Để có thể làm được điều này, người lập trình đòi hỏi phải có kinh nghiệm trong việc viết mã và cần hiểu được mục đích sử dụng của phần mềm.

Talk about your job - lập trình viên
Talk about your job – lập trình viên

Tôi chọn công việc này bởi niềm đam mê cũng như những kiến thức mà tôi đã được học. Vì học Khoa học máy tính, theo lẽ thường tình, tôi muốn làm các công việc liên quan đến ngành học và các kĩ năng của mình. Thứ hai, tôi thực sự đam mê công việc viết mã lập trình phần mềm. Tôi đã có vài thành phẩm cũng như các phần mềm dựa trên nền tảng web từ khi còn đi học. Chính vì thế, tôi có khá nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Xem thêm:   Download tổng hợp bộ giáo trình tiếng Anh miễn phí

Giờ đây, tôi muốn tạo ra những phần mềm có quy mô ảnh hưởng lớn để bản thân tôi có thể thu được những kinh nghiệm quý báu. Với tất cả kiến thức cũng như kĩ năng mà tôi có, tôi hoàn toàn tự tin rằng mình đủ khả năng để nhận công việc này.

Xem thêm: Bài mẫu chủ đề: Talk about your dream job

4.2. Talk about your job – giáo viên tiếng Anh

Bài mẫu

The job that I have is also the same as the job that I have always wanted to have. I’m an English teacher, and I also run a website called DailyStep.com, so that I can teach English to many more people than I could teach in one classroom.

Different aspects of my job involve different skills. When it comes to teaching, the job involves, of course, teaching students for general and business English, and so on. This requires a detailed knowledge of grammar, syntax, business skills such as presentations and meetings and more. The website side involves other skills, many of which I have had to acquire as I went along.

I have to write dialogues for lessons, produce blogs, answer emails, record audio files, maintain the content on the website, and liaise with technical developers on website improvements I have suggested. Of course, I also have to deal with day to day problems as they arise.

I chose the job of English teacher after several years working as a researcher and journalist, as English is my first love and my passion. I really enjoy explaining things in a concise and clear way too.

When I was a child, I used to like games such as organizing words into categories, and I think perhaps the kick I get from explaining grammar well is an extension of that.

I’m interested in this job for so many reasons. As I mentioned, I love the English language. I am also fascinated to learn about people and their life stories, and in this job I meet a huge variety of people from all over the world. I’m keen to help bridge the divides between cultures, and when people speak a common language, and can communicate, then perhaps they can start to understand each other better in other ways too.

Bản dịch

Công việc hiện tại của tôi cũng chính là công việc mà tôi luôn hằng mong ước. Tôi hiện đang là một giáo viên dạy tiếng Anh, song song với việc đó, tôi cũng đang quản lý một trang web mang tên DailyStep.com. Nhờ việc này, tôi có thể mang tiếng Anh đến với nhiều người hơn số học sinh tôi dạy trên lớp.

Xem thêm:   Tất tần tật trọn bộ kiến thức về danh từ trong tiếng Anh – Bài tập có đáp án chi tiết

Công việc mà tôi đang làm bao gồm nhiều khía cạnh đòi hỏi tôi phải có nhiều kĩ năng khác nhau. Khi giảng dạy, tôi cần truyền đạt cho học sinh của mình kiến thức về tiếng Anh tổng quát, tiếng Anh thương mại, ….

Để làm được việc này, tôi cần phải có kiến thức sâu rộng về ngữ pháp, cú pháp cùng các kĩ năng kinh doanh như thuyết trình, tham gia hội thảo và hơn thế nữa. Trên trang web của mình, tôi lại cần những kĩ năng khác, mà tôi đã học được trong khi làm việc.

Tôi phải viết những đoạn hội thoại phục vụ cho bài học, tạo các bài viết, trả lời thư, ghi âm, duy trì các bài viết trên trang web, liên lạc với nhân viên thiết kế web về những điều cần được khắc phục. Và đương nhiên, tôi sẽ còn phải đối mặt và xử lý với các vấn đề hàng ngày

Tôi chọn nghề giáo viên tiếng Anh sau vài năm làm nghiên cứu cũng như làm nhà báo, bởi tôi đã dành toàn bộ niềm đam mê cũng như tình yêu của mình cho tiếng Anh. Tôi còn yêu thích việc giải thích cặn kẽ và kĩ càng từng điều cho học sinh của mình.

Khi tôi còn nhỏ, tôi thường bị lôi cuốn bởi những trò chơi như sắp xếp từ vào các mục cho sẵn, và có lẽ việc tôi có khả năng giải thích cặn kẽ những kiến thức về ngữ pháp đã bắt nguồn từ những trò chơi như vậy.

Tôi còn thích công việc này vì nhiều lý do khác. Như tôi đã nói ở trên, tôi thực sự yêu thích tiếng Anh. Tôi cũng thấy hứng thú trong việc tìm hiểu về con người và câu chuyện cuộc đời của họ. Khi làm công việc này, tôi có thể gặp nhiều người khác nhau trên thế giới. Tôi muốn bắc cầu, liên kết mọi người với nhau bất kể nền văn hoá nào. Khi mọi người có thể nói chung một ngôn ngữ, khi đó, họ có thể thực sự giao tiếp với nhau và biết đâu, họ lại có thể thấu hiểu nhau rõ hơn theo những cách khác.

Xem thêm: Bài mẫu chủ đề: Talk about your school

4.3. Talk about your job – nhân viên văn phòng

Bài mẫu

I have been working like an officer for about 5 years, so my daily routines have many impacts from my work.

My work starts at 8 o’clock, so I wake up at 6 and a half to have a little time to prepare. I take a quick shower, brush my teeth, and put on a little make – up. Sometimes I cook my have some simple foods for breakfast, but sometimes I just choose to eat out.

Talk about your job - nhân viên văn phòng
Talk about your job – nhân viên văn phòng

I have many things to do at work, and my morning shift ends at 12 PM. Whenever I make breakfast, I also leave some foods to eat in my break time; but sometimes when I am lazy, I just go out and eat at the nearby food stand with my colleagues.

Xem thêm:   Bộ thuật ngữ – Từ vựng tiếng Anh sân bay trong giao tiếp

We go back to work at 1 PM, and we try to finish our work of a day quickly so we are able to leave at 5 PM. Sometimes when there are too many things for us to solve, my room has to stay over 7 PM to make sure everything is fine before we can go home.

After dinner, I usually stay at home to play with my phone or watching my favorite movies. However, I sometimes do shopping or go to the coffee shops with my friends. I spend about 2 to 3 hours to entertain myself before checking my mails and finish some of the necessary works.

I clean my house a little bit, and then I prepare everything for the next day such as clothes and documentary. After having some simple snacks and a cup of hot milk, I brush my teeth and finally go to sleep at about 11 PM. I spend most of my day for working, but I still enjoy life in my own way. My day seems to be boring compare to others, but I am totally satisfied with it.

Bài dịch

Tôi đã làm việc như một nhân viên văn phòng được khoảng 5 năm, vậy nên những sinh hoạt hằng ngày của tôi chịu rất nhiều ảnh hưởng từ công việc.

Công việc của tôi bắt đầu vào lúc 8 giờ sáng, vậy nên tôi thức dậy lúc 6 giờ rưỡi để có một ít thời gian chuẩn bị. Tôi tắm thật nhanh, đánh răng và trang điểm một chút. Đôi khi tôi nấu một vài món ăn đơn giản cho bữa sáng, nhưng đôi khi tôi chỉ chọn ăn bên ngoài.

Tôi có rất nhiều việc để làm ở công ty, và ca làm buổi sáng kết thúc vào lúc 12 giờ. Bất cứ khi nào tôi làm bữa sáng, tôi cũng để lại một ít đồ ăn để ăn trong giờ nghỉ trưa; nhưng đôi khi tôi lười biếng và chỉ đi ra quán ăn gần đó để ăn với đồng nghiệp.

Chúng tôi quay trở lại công việc lúc 1 giờ, và chúng tôi cố gắng hoàn thành công việc trong ngày nhanh chóng để có thể rời khỏi vào lúc 5 giờ chiều. Đôi khi còn quá nhiều công việc phải giải quyết, phòng của chúng tôi phải ở lại đến hơn 7 giờ để bảo đảm mọi việc ổn thỏa trước khi ra về.

Sau bữa ăn tối, tôi thường ở nhà để chơi điện thoại hoặc xem những bộ phim yêu thích. Nhưng đôi khi tôi cũng đi mua sắm hoặc đi cà phê với bạn bè. Tôi dành khoảng 2 đến 3 giờ để giải trí trước khi kiểm tra lại email và hoàn thành một vài công việc cần thiết.

Tôi dọn nhà một chút, và sau đó tôi chuẩn bị mọi thứ cho ngày hôm sau như quần áo và tài liệu. Sau khi có một bữa ăn nhẹ đơn giản và uống 1 ly sữa nóng, tôi đánh răng và cuối cùng đi ngủ lúc 11 giờ. Tôi dành phần lớn thời gian trong ngày để làm việc, nhưng tôi vẫn tận hưởng cuộc sống theo cách riêng. Một ngày của tôi có vẻ buồn chán, nhưng tôi hoàn toàn hài lòng về nó.

Xem thêm:   Have to: Cách dùng, công thức, bài tập có đáp án chi tiết

4.4. Talk about your job – công việc gia sư bán thời gian

Bài mẫu

One of the easiest and easiest part-time jobs to make money is probably tutoring. I usually tutor every 2-4-6 nights and even Saturday and Sunday. Many times I think back to that time, I find myself overwhelming. But because I want to help my family, I turn the part-time job into a job I love, and since then I have been more motivated to work.

Thanks to my hard work, my income could reach 6 million a month. For a student like me while studying and working, this is a fairly high salary and a surplus. Thanks to that, I eat well enough, especially I save my own money and buy a motorbike to be able to go to work.

Bản dịch

Một trong những công việc bán thời gian đơn giản và dễ kiếm ra tiền nhất có lẽ chính là công việc gia sư dạy kèm. Tôi thường dạy kèm vào mỗi tối 2-4-6 và cả thứ 7, chủ nhật. Nhiều khi nghĩ lại thời ấy, tôi thấy mình quá cực. Nhưng vì muốn phụ giúp cho gia đình, tôi biến công việc làm thêm thành một công việc à tôi yêu thích, từ đó tôi cũng có động lực đi làm hơn.

Nhờ siêng năng chăm chỉ mà thu nhập lúc ấy của tôi một tháng có thể lên đến 6 triệu. Đối với một sinh viên vừa đi học vừa đi làm như tôi thì đây là mức lương khá cao và dư giả. Nhờ vậy mà tôi ăn uống đủ chất, đặc biệt tôi còn dành dụm riêng và mua được một con xe máy để có thể tiện đi làm.

Xem thêm: Bài mẫu chủ đề: Talk about yourself

4.5. Talk about your job – công việc giúp việc nhà

Bài mẫu

One of the part-time jobs that I did was domestic work. I didn’t go to college, so I went to the city to find a job very early. My main job is to work as a cashier in a supermarket, outside of work, I will work as a housekeeper for the busy office staff.

Talk about your job - công việc giúp việc nhà
Talk about your job – công việc giúp việc nhà

The work is quite hard and takes a lot of effort, because I have to do all the work such as cleaning the house, cleaning the glass cabinets, cooking, scrubbing the bathroom floor, cleaning the toilet, … The first few days were really difficult for me, however, because I wanted a better life, I have been attached to it for a long time.

Bản dịch

Một trong những công việc bán thời gian mà tôi đã làm chính là giúp việc nhà. Tôi không học đại học, vì vậy tôi lên thành phố kiếm việc làm rất sớm. Công việc chính của tôi là làm thu ngân trong một siêu thị, ngoài giờ làm, tôi sẽ đi làm giúp việc nhà cho những người nhân viên văn phòng bận rộn.

Xem thêm:   Top 17 website học từ vựng tiếng Anh miễn phí hiện nay 2020

Công việc khá vất vả và tốn rất nhiều công sức, bởi vì tôi phải làm hết những công việc như: quét dọn nhà cửa, lau chùi tủ kính, nấu ăn, chà sàn nhà tắm, chà toilet,… Những ngày đầu tiên đối với tôi thật sự rất khó khăn, tuy nhiên, vì muốn cuộc sống tốt hơn mà tôi đã gắn bó lâu dài với nó.

4.6. Talk about your job – học sinh cấp 3

Bài mẫu

I am a high school student, so most of my day is spent for studying. I usually wake up at 6 o’clock in the morning to prepare my uniform and have breakfast. My mother is the one who cooks delicious and nutritious foods for the whole family, and I also help her setting up the table.

After having breakfast, I change my clothes and brush my teeth, then my father takes my to school on his way to work at 6.45 AM. My school starts at 7 o’clock, and I have a small break at 9.15 AM.

I have 5 classes in the morning, and sometimes those classes can be very stressful for students to keep up. When I finish my morning classes at 11 o’clock, I take the bus to go back home to have an afternoon break before starting my other classes.

I have lunch with my mother and grandparents, but sometimes I stay at school and bring a lunch box if my classes start earlier than usual. I sleep for about half an hour before going back to school at 1 and a half. I have 4 more classes in the afternoon, and my father picks me up at 5.15 when he finishes his work.

I have dinner with my family, and then I quickly finish all of my homework. At about 7 PM, I finally have free time for myself. This is my favorite time of the day because I can do whatever I like.

My favorite activities are playing computer games and watching movies. I spend about 3 hours to entertain before going to sleep at 10 PM. My life of a student seems to be busy, but luckily I love spend my time for both school and family.

Xem thêm: Bài mẫu chủ đề: Talk about your future plans

Bản dịch

Tôi là một học sinh cấp 3, vì vậy hầu hết thời gian trong một ngày được dành cho việc học. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng để chuẩn bị đồng phục và ăn sáng. Mẹ tôi là người nấu những món ăn ngon lành và bổ dưỡng cho cả gia đình, và tôi cũng giúp mẹ tôi dọn dẹp bàn ăn.

Sau khi ăn sáng xong, tôi thay đồ của mình ra và đánh răng, sau đó bố tôi chở tôi đến trường trên đường đi đến chỗ làm của ông ấy vào lúc 6 giờ 45. Giờ học của tôi bắt đầu vào lúc 7 giờ, và tôi có một khoảng thời gian nghỉ ngắn vào lúc 9 giờ 15.

Xem thêm:   Cách phân biệt giữa On time và In time đơn giản trong tiếng Anh

Tôi có 5 tiết học vào buổi sáng, và đôi khi những tiết học này có thể rất áp lực để học sinh theo kịp. Khi tôi hoàn thành xong ca học buổi sáng lúc 11 giờ, tôi đón xe buýt để về nhà để nghỉ trưa trước khi bắt đầu những tiết học khác. Tôi ăn cơm với mẹ và bà nội của tôi, nhưng đôi khi tôi ở lại trường và mang theo hộp đồ ăn của mình nếu như tiết học bắt đầu sớm hơn thường lệ.

Tôi ngủ trưa khoảng nửa tiếng trước khi quay trở lại trường vào lúc 1 giờ rưỡi. Tôi có thêm 4 tiết học nữa vào buổi chiều, và bố của tôi đón tôi vào lúc 5 giờ 15 sau khi ông ấy hoàn thành xong việc.

Talk about your job - học sinh cấp 3
Talk about your job – học sinh cấp 3

Tôi ăn tối với gia đình, và sau đó tôi nhanh chóng hoàn thành xong bài tập về nhà. Vào khoảng 7 giờ tối, tôi cuối cùng cũng có thời gian rảnh cho bản thân mình.

Đây là khoảng thời gian yêu thích nhất của tôi trong ngày vì tôi có thể làm điều gì mình thích. Hoạt động yêu thích của tôi là chơi trò chơi vi tính và xem phim. Tôi dành khoảng 3 giờ để giải trí trước khi đi ngủ vào lúc 10 giờ. Cuộc sống học sinh có vẻ bận rộn, nhưng may mắn là tôi thích dành thời gian cho cả gia đình và trường học.

Ieltscaptoc.com.vn vừa chia sẻ đến bạn những gợi ý cho chủ đề Talk about your job đơn giản nhưng vẫn đảm bảo sự logic và thu hút. Những kiến thức này rất hữu ích đối với các bạn học sinh nói chung và cả những người đã đi làm. Bạn có thể tham khảo thêm thư viện bài viết tương tự của hocsinhgioi để tự trau dồi thêm kĩ năng của bản thân nhé!

Cuốn sách The official cambridge guide to IELTS được người học đánh giá là cuốn “bách khoa toàn thư” về IELTS, bao gồm tất cả những điều bạn cần biết về cấu trúc đề thi và các kỹ năng làm bài
Cuộc sống được tạo nên từ những màu sắc cơ bản nhất. Vậy liệu bạn đã có thể đọc hết những từ vựng màu sắc bằng tiếng Anh hay chưa? Bài viết của hocsinhgioi hôm nay sẽ đưa đến cho
Complete IELTS Bands 4-5 là tài liệu vô cùng phù hợp dành cho những người bắt đầu ôn luyện IELTS. Hôm nay hocsinhgioi sẽ review tổng quan về cuốn sách Complete IELTS Bands 4-5 và kèm theo đó là link
Trong IELTS Speaking, chủ đề Talk about your school thường xuyên xuất hiện trong cả 3 phần của bài thi. Để giúp bạn có thêm ý tưởng cho bài nói của mình. Bài viết hôm nay, hocsinhgioi sẽ chia sẻ

Viết một bình luận

Call Now Button