Bài mẫu chủ đề: Talk about shopping – IELTS Speaking

Talk about shopping là một chủ đề quen thuộc đối với những bạn luyện thi IELTS Speaking. Chính vì vậy, việc trau dồi các ideas và từ vựng hàng ngày là điều rất quan trọng. Bài viết ngày hôm nay, hocsinhgioi sẽ giới thiệu đến bạn bộ từ vựng cũng như một số bài mẫu về chủ đề Talk about shopping. Cùng theo dõi bài viết nhé!

1. Bố cục bài Talk about shopping – IELTS Speaking

Các bạn có thể thấy, hầu hết những bài nói mà hocsinhgioi đã giới thiệu ở những bài trước đều tuân theo một dạng bố cục chung như sau:

  • Phần 1: Phần mở đầu. Ở trong phần này các bạn sẽ giới thiệu về sở thích mua sắm của mình bằng tiếng Anh.
  • Phần 2: Nội dung chính. Ở phần này các bạn mới bắt đầu chia sẻ chi tiết về sở thích của mình.
  • Phần 3: Tổng kết: Tại phần cuối này các bạn sẽ nói lên suy nghĩ, dự định trong tương lai với sở thích mua sắm của bạn.
Bố cục bài Talk about shopping - IELTS Speaking
Bố cục bài Talk about shopping – IELTS Speaking

Với bố cục ba phần rõ ràng như trên thì chúng ta bắt đầu triển khai các nội dung chính như sau:

  • Giới thiệu về sở thích mua sắm tại của bạn.
  • Bạn thường dành bao nhiêu thời gian cho hoạt động mua sắm của mình?
  • Tại sao bạn lại có sở thích như vậy?
  • Bạn là gì để nuôi dưỡng những sở thích mua sắm của mình.
  • Trong tương lai bạn có tiếp tục sở thích của mình không?
Xem thêm:   12 Tháng trong tiếng Anh – Cách đọc, và ghi nhớ hiệu quả

2. Từ vựng về chủ đề Talk about shopping – IELTS Speaking

2.1. Các sự vật, khu vực khi đi shopping

  • Shop window: cửa kính để trưng bày hàng
  • Trolley: xe đẩy hàng
  • Plastic bag: túi ni-lông
  • Stockroom: kho/khu vực chứa hàng
  • Shelf: kệ, giá
  • Counter: quầy
  • Fitting room: phòng thay đồ
  • Aisle: lối đi giữa các quầy hàng
  • Shopping bag: túi mua hàng
  • Shopping list: danh sách các đồ cần mua
  • Price: giá
  • Queue: hàng/ xếp hàng
  • Brand: thương hiệu
  • Shop assistant: nhân viên bán hàng
  • Manager: quản lý cửa hàng
  • Sample: mẫu, hàng dùng thử
  • Billboard: bảng, biển quảng cáo
  • Catchphrase: câu khẩu hiệu, câu slogan
  • Department: gian hàng, khu bày bán
  • Leaflet: tờ rơi

Xem thêm: 102+ từ vựng tiếng Anh về quần áo

2.2. Từ vựng liên quan đến việc thanh toán

  • Wallet: ví tiền
  • Purse: ví tiền phụ nữ
  • Bill: hóa đơn
  • Receipt: giấy biên nhận
  • Refund: hoàn lại tiền
  • Credit card: thẻ tín dụng
  • Cash: tiền mặt
  • Coin: tiền xu
  • Cashier: nhân viên thu ngân
  • Cash register: máy đếm tiền mặt
  • Checkout: quầy thu tiền
  • Loyalty card: thẻ thành viên thân thiết
  • Change: tiền trả lại
  • Return: trả lại hàng
  • Bid: sự trả giá
  • Bargain: việc mặc cả
  • Cheque: tấm séc
  • Coupon: phiếu giảm giá

2.3. Từ vựng liên quan đến các loại cửa hàng

  • Corner shop: cửa hàng nhỏ lẻ
  • Department store: cửa hàng tạp hóa
  • Discount store: cửa hàng giảm giá
  • Flea market: chợ trời
  • Franchise: cửa hàng miễn thuế
  • Mall/ shopping center: trung tâm mua sắm
  • Shopping channel: kênh mua sắm
  • E-commerce: thương mại điện tử
  • Retailer: người bán lẻ
  • Wholesaler: người bán buôn
  • High-street name: cửa hàng nổi tiếng
  • Up-market: thị trường cao cấp

2.4. Một số cụm từ liên quan đến chủ đề shopping

  • Get into debt: nợ tiền
  • Get someone the hard sell: bắt ép ai mua hàng
  • Be on a tight budget: có giới hạn tiền tiêu xài
  • Be on commission: hưởng tiền hoa hồng
  • Pay in cash: trả bằng tiền mặt
  • Pick up a bargain: mặc cả giá tiền
  • Run up a credit card bill: nợ tiền thẻ tín dụng
  • Shop around: thử nhiều cửa hàng để chọn được giá tốt nhất
  • Shop until you drop: đi mua sắm quá nhiều thứ
  • Be careful with money: cẩn thận trong chi tiêu, không chi tiêu quá đà
  • Catch the eye: thu hút sự chú ý
  • Cost an arm and a leg: rất đắt
Xem thêm:   Cách sử dụng và phân biệt Specially và Especially trong tiếng Anh

3. Điểm ngữ pháp trong Talk about shopping – IELTS Speaking

3.1. Verb Pattern

  • Like + V-ing/ to + V
  • Enjoy + V-ing
  • Have time + to + V
  • Find + N + adj
  • Prefer + V-ing
Điểm ngữ pháp trong Talk about shopping - IELTS Speaking
Điểm ngữ pháp trong Talk about shopping – IELTS Speaking
  • Would rather + V
  • Save someone something
  • Laugh with somebody
  • Try on + clothes (a T-shirt, a dress, a pair of jeans…)

3.2. Sentence Structures

  • I would say…
  • I think/ don’t think…
  • My guess is that…
  • It’s + something + that + V…
  • I’m a (big) fan of/ not a fan of…
  • My favorite is…
  • Nothing is better than …
  • The best of all is…
  • What I like most about it is…

4. Chú ý khi nói về chủ đề Talk about shopping – IELTS Speaking

Để nói được một bài nói về chủ đề này, trước hết bạn phải định hình sở thích mua sắm của mình. Có người thích đi mua sắm, có người thích đi ngắm đồ, có người thích việc ở nhà hơn,… Đồ vật một người nào đó hay mua có thể là quần áo, giày dép, mỹ phẩm, đồ gia dụng, ăn uống,…

Bạn hãy suy nghĩ đến càng nhiều ý tưởng xoay quanh sở thích mua sắm của mình bằng phương pháp “brainstorm” (động não) và phương pháp đặt câu hỏi Wh (What, Where, When, Why, How, How often,…).

Sau quá trình suy nghĩ trên, bạn đã nghĩ đến những câu hỏi như thế nào rồi? Hãy thử tham khảo với những câu hỏi sau của hocsinhgioi nhé!

  • What shopping means to you? (Shopping đóng vai trò như thế nào với bạn?)
  • Where do you like to go shopping? (Bạn thích đi shopping ở đâu?)
  • Who do you like to go shopping with? (Bạn thích đi shopping với ai?)
  • When do you like to go shopping? (Bạn thích đi shopping khi nào?)
  • How do you pay for items? (Bạn trả tiền mua đồ bằng cách nào?)
  • What do you like to buy? (Bạn thích mua cái gì?)
  • Why do you like this kind of shopping? (Tại sao bạn thích shopping như thế này?)

Xem thêm: Bài mẫu chủ đề: talk about yourself

5. Bài mẫu Talk about shopping – IELTS Speaking

5.1. Talk about shopping – Bài mẫu 1

Bài mẫu

What I love to do in my free time costs me a big amount of money, and it is shopping. Since I was a kid, my mother has been taking me to the markets and supermarkets with her, so I had many chances to pick up the goods that I liked. It has gradually become my hobby without me realizing, and now I love to spend my free time wandering in the malls and do the window shop.

Xem thêm:   100+ Từ vựng tiếng Anh về nghề nghiệp thông dụng nhất

I love to observe and buy everything, not just clothes or some certain goods. My friends usually ask me to buy them something whenever they know that I will go to the mall, and it is the thing that I am happy to help.

The beginning of the month is my favorite time, because it is when my family goes to the supermarket to buy necessary stuff for the whole month. I always volunteer in that activity with my mother, and we usually spend half of a day in there. I love the feeling of going along the aisles of countless brands of goods, choosing the best type of shampoo, or picking up the freshest fruits.

Although later the bill will sometimes hurt my heart, I still think it is worthy. I am very aware of my financial status, and most of the time I just walking around and looking at the shops without buying anything. My dream is to be a very rich person, so that I can continue go shopping without worrying about my wallet.

Bài dịch

Điều tôi thích làm trong thời gian rảnh rỗi tiêu tốn của tôi một khoảng tiền lớn, và đó là sở thích mua sắm. Kể từ khi còn nhỏ, mẹ tôi đã dẫn tôi theo khi đi chợ hoặc siêu thị, vậy nên tôi đã có cơ hội chọn những món hàng mà tôi thích. Nó dần dần trở thành sở thích của tôi mà tôi không nhận ra, và bây giờ tôi thích dành thời gian rảnh của mình để lang thang trong những trung tâm thương mại và ngắm nhìn những gian hàng trưng bày.

Tôi thích quan sát và mua tất cả mọi thứ, không chỉ có quần áo hay một mặt hàng cố định nào. Bạn bè hay nhờ tôi mua giúp họ thứ gì đó bất cứ khi nào họ biết tôi sẽ đến trung tâm thương mại, và đó là một việc tôi rất vui vẻ khi làm giúp.

Xem thêm:   Câu Phức (complex sentence) là gì? Cách dùng, phân loại chi tiết

Đầu tháng là khoảng thời gian mà tôi thích nhất, bởi vì đó là khi gia đình tôi đến siêu thị để mua những thứ cần thiết cho suốt cả tháng. Tôi luôn xung phong trong hoạt động đó với mẹ của tôi, và chúng tôi thường dành cả nửa ngày trong đó. Tôi thích cảm giác đi dọc xuống những lối đi có vô số nhãn hiệu hàng hóa, chọn loại dầu gội đầu tốt nhất, hoặc lấy những loại trái cây tươi ngon nhất.

Mặc dù sau đó hóa đơn thanh toán đôi khi làm tôi đau tim, nhưng tôi vẫn nghĩ điều đó là xứng đáng. Tôi rất có nhận thức về tình hình tài chính của bản thân, và hầu hết thời gian tôi chỉ đi lòng vòng và ngắm nhìn các cửa hàng mà không mua gì cả. Ước mơ của tôi là trở thành một người giàu có để tôi có thể tiếp tục đi mua sắm mà không phải lo lắng về ví tiền của mình.

5.2. Talk about shopping – Bài mẫu 2

Bài mẫu

My favorite hobby is shopping with my friends. My sister takes me to the mall all the time with my friends and hers. When we get to the mall she lets us do what we want.

I always take my friends with me when ever I go shopping! Our favorite stores are, The Sock Shop, American Eagle, Aeoropostal, Rue 21, And Hot Topic.

Talk about shopping - Bài mẫu 2
Talk about shopping – Bài mẫu 2

We shop for about an hour then we go to the Pretzel Maker, it is the best! We always get the  same thing pretzel bites with a strawberry banana smoothie! It is the best! Last time we went, we got in the hurricane simulator!  Two hours of doing our hair for nothing. But it was so much fun.

My mom tries to take me shopping but I don’t like to shop with her. My mom says she likes to shop but she really doesn’t. My sister loves to shop if she had all the money in the world, that is all she would do. Now she sells jewelry and pants so she buys them from her self and the company she works for.

Xem thêm:   Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Hàng Hải – Tổng hợp 2020

My dad doesn’t like us shopping because we use up all his money. He says if we want to shop so much then we need to get jobs. I really like holidays because I get to shop a lot. But I don’t get to shop for my self. And that is my favorite hobby!

Bản dịch

Sở thích yêu thích của tôi là mua sắm với bạn bè của tôi. Chị gái của tôi đưa tôi đến trung tâm thương mại tất cả các thời gian với bạn bè của tôi và của chị ấy. Khi chúng tôi đến trung tâm thương mại, chị ấy cho phép chúng tôi làm những gì chúng tôi muốn.

Tôi luôn đi cùng những người bạn của mình khi tôi đi mua sắm! Cửa hàng yêu thích của chúng tôi là The Sock Shop, American Eagle, Aeoropostal, Rue 21 và Hot Topic.

Chúng tôi mua sắm khoảng một giờ sau đó chúng tôi đi đến cửa hàng bán bánh quy Pretzel Maker, đó là nơi làm ngon nhất! Chúng tôi luôn luôn có được những thứ ăn tương tự ăn cùng bánh quy pretzel như một sinh tố chuối dâu tây! Nó là tốt nhất! Lần cuối chúng tôi đi, chúng tôi đã nhận được trong một cơn bão! Hai giờ làm tóc của chúng tôi không có gì. Nhưng nó rất vui.

Mẹ tôi cố gắng đưa tôi đi mua sắm nhưng tôi không thích đi mua sắm với mẹ. Mẹ tôi nói rằng bà ấy thích mua sắm nhưng thực sự thì không. Chị gái tôi thích mua sắm nếu cô ấy có đủ tiền trên thế giới, đó là tất cả những gì chị ấy sẽ làm. Bây giờ chị ấy bán đồ trang sức và quần nên chị ấy mua chúng từ bản thân và công ty chị ấy đang làm việc.

Bố tôi không thích mua sắm vì chúng tôi thường tiêu hết tiền của ông. Ông nói nếu chúng tôi muốn mua sắm nhiều thì chúng tôi cần kiếm việc làm. Tôi thực sự thích ngày nghỉ lễ bởi tôi được mua sắm rất nhiều. Nhưng tôi không tự mua cho mình. Và đó là sở thích yêu thích của tôi!

5.3. Talk about shopping – Bài mẫu 3

Bài mẫu

As a girl, my passion is shopping. I will go shopping when I’m sad, when I’m happy, or if I simply like, I’ll go shopping. Shopping has a special power. It makes me feel extremely comfortable.

Xem thêm:   Tải Ebook Oxford Picture Dictionary PDF miễn phí

Sometimes I think, someday I won’t be able to shop anymore, I’ll die from feeling bored. I often go shopping with my friends. We will browse the shops to choose the right items. I love the feeling of wandering around in the malls and seeing beautiful clothes.

The items I usually buy are clothes, shoes and makeup. However, sometimes I go shopping to buy back everyday items such as personal items or food. I will try to make the future earn more money to satisfy my passion for shopping.

Xem thêm: Bài mẫu Talk about your leisure activities

Bản dịch

Là một cô gái, niềm đam mê của tôi chính là mua sắm. Tôi sẽ đi mua sắm khi buồn, khi vui hay đơn giản chỉ cần thích là tôi sẽ đi mua sắm. Mua sắm có một sức mạnh đặc biệt. Nó giúp tôi cảm thấy vô cùng thoải mái.

Đôi khi tôi nghĩ, một ngày nào đó tôi không còn được mua sắm nữa thì tôi sẽ chết vì cảm thấy buồn chán. Tôi thường đi mua sắm cùng bạn bè. Chúng tôi sẽ dạo khắp các cửa hàng để lựa chọn những món đồ ưng ý. Tôi thích cảm giác lượn lờ trong các trung tâm mua sắm và ngắm nhìn những bộ đồ xinh đẹp.

Những món đồ tôi thường mua đó là quần áo, giày dép và đồ trang điểm. Tuy nhiên, đôi khi tôi còn đi mua sắm để mua về những đồ dùng hàng ngày như những vật dụng cá nhân hay là đồ ăn. Tôi sẽ cố gắng để tương lai kiếm được nhiều tiền hơn nữa để thỏa mãn niềm đam mê mua sắm của mình.

5.4. Talk about shopping – Bài mẫu 4

Bài mẫu

I am a shopaholic. To me, shopping is not only to buy beautiful and necessary items but also to entertain myself. I like going shopping on weekends with my friends, my family or on my own. I can have a great time lifting my mood through shopping.

A supermarket or a shopping mall is where I often go shopping, but a few local shops and independent stores are also not bad choices.

Talk about shopping - Bài mẫu 4
Talk about shopping – Bài mẫu 4

When I am on tight budget, I have to think carefully before making a decision. Mostly I do window shopping to see if there are any things at reasonable prices or are on sale. If I just receive my salary, I often spend a lot. A large amount of my money goes into clothes, books and decorations. Generally, shopping is a relaxing experience.

Xem thêm:   Tổng hợp bài tập động từ nguyên mẫu, V-ing đầy đủ nhất có đáp án

Bản dịch

Tôi là một người nghiện mua sắm. Với tôi, mua sắm không chỉ là mua những món đồ đẹp và cần thiết mà còn là để giải trí cho chính bản thân. Tôi thích đi mua sắm vào cuối tuần với bạn bè, gia đình hoặc một mình. Tôi có thể có một khoảng thời gian tuyệt vời để điều tiết tâm trạng thông qua mua sắm.

Một siêu thị hoặc trung tâm mua sắm là nơi tôi thường đi mua sắm, nhưng một vài cửa hàng địa phương gần đó và các cửa hàng độc lập cũng không phải là lựa chọn tồi.

Khi tôi có ngân sách eo hẹp, tôi phải cẩn thận với quyết định của mình. Chủ yếu là tôi mua sắm ở cửa sổ để xem nếu có bất kỳ thứ gì ở mức giá hợp lý hoặc đang được bán. Nếu tôi vừa nhận được lương, tôi thường tiêu rất nhiều. Một lượng lớn tiền của tôi đi vào quần áo, sách và đồ trang trí. Nói chung, mua sắm là một trai nghiệm thư giãn.

Xem thêm: Bài mẫu Chủ đề Talk about your favorite clothes

5.5. Talk about shopping – Bài mẫu 5

Bài mẫu

I enjoy going shopping, especially in the sales season, because you can find a lot of special prices. But there are some questions related to going shopping that I don’t like.

The first thing is: When I find a bargain, I feel strange. On one hand, I’m happy to find something cheap, but on the other hand, I think “this is the real price for this thing, so I have paid too much for this thing all the year!” Another question related to this is: when I see, for example, a lot of trousers very cheap but nobody has bought them, I think “this is very suspicious”!

The second question is that in the sales, all the shops and the shopping malls are full of people and you must do long queues! For this, I prefer the second or the third sales, as there aren’t lots of people and the fitting rooms are empty!

Xem thêm:   Trọn bộ 500 danh từ tiếng Anh thông dụng nhất

And the third question is: I don’t like the consumer atmosphere in the sales. This is because, when you see a good bargain, you don’t think if you really need it, you only think: “It‘s cheap! I have to buy it!”

Nowadays, we have another possibility to buy: we can shop online. On the one hand, that is good because it is very fast and easy, because you may buy without leaving your home. However, you must be careful with your credit card, because if the website isn’t safe, somebody can copy your information and buy with your money!

Finally, I want to talk about a sickness related to go shopping: the compulsive buyer. These people have an addiction and they buy a lot of things that they don’t need and spend a lot of money with this.

Bản dịch

Tôi rất thích đi mua sắm, đặc biệt là trong những ngày giảm giá bởi vì ở đó tôi có thể tìm thấy rất nhiều giá cả ưu đãi. Nhưng có một vài câu hỏi liên quan đến vấn đề mua sắm mà tôi không thích cho lắm.

Thứ đầu tiên đó là khi tôi tìm thấy được sự mặc cả, tôi cảm thấy rất lạ. Một mặt tôi lại cảm thấy vui sướng khi tìm thấy được một món hàng rẻ nhưng trái lại tôi nghĩ “ đây là giá thật sự cho món đồ này vậy nên tôi phải trả quá nhiều cho những món đồ này quanh năm.” Một câu hỏi khác liên quan đến vấn đề này đó là khi tôi nhìn thấy, cho ví dụ, có rất nhiều chiếc quần rẻ nhưng không một ai mua chúng. Tôi thầm nghĩ “ đó là điều đáng nghi ngờ”.

Câu hỏi thứ hai đó là vào những ngày giảm giá, tất cả các cửa hàng lớn nhỏ đều chật kín người và bạn phải xếp một hàng dài. Chính vì thế mà tôi muốn đến vào ngày giảm giá thứ hai hoặc ba bởi vì những hôm đấy ít khách và các phòng thay đồ vắng. Câu hỏi thứ ba là tôi không hề thích bầu không khí của khách hàng trong ngày giảm giá. Đó là vì khi bạn nhìn thấy một sự thương lượng ổn bạn không nghĩ rằng nếu mình thật sự cần nó. Bạn chỉ cần nghĩ “ Nó rẻ. Bạn phải mua nó.”

Xem thêm:   Tải sách Ielts for academic purposes 6 practice tests with key miễn phí

Ngày nay, chúng ta có thể mua ở bất kì nơi nào. Chúng ta có thể mua online. Trái lại, điều đó là tốt cho bởi nó rất nhanh và dễ dàng, là bởi vì bạn có thể mua hàng mà không cần ra khỏi nhà. Nhưng, mặt khác, bạn phải hết sức cẩn thận với thẻ ngân hàng của bạn bởi nếu địa chỉ mà không an toàn, thì ai đó có thể ăn cắp địa chỉ của bạn và mua đồ bằng số tiền trong tài khoản của bạn.

Cuối cùng tôi muốn nhắc tới một loại bệnh liên quan đến mua sắm: những người mua sắm hoang phí. Những người này có thói quen nghiện đồ và họ mua rất nhiều thứ cái mà không cần thiết và mất quá nhiều tiền với chúng.

Trên đây là từ vựng và một số bài mẫu nói về chủ đề Talk about shopping – IELTS SPEAKING mà hocsinhgioi muốn giới thiệu đến bạn. Hi vọng bài viết đã cung cấp những thông tin cần thiết cho bạn. Đừng quên theo dõi website hocsinhgioi để cập nhật nhiều bài học bổ ích hơn nhé! Chúc các bạn học tập tốt.

Talk about yourself trong bài thi IELTS Speaking là một phần rất phổ biến, nó xuất hiện nhiều trong giao tiếp hằng ngày cho đến môi trường làm việc hay học thuật. Bài viết này, hocsinhgioi sẽ giới thiệu cho
Cuộc sống được tạo nên từ những màu sắc cơ bản nhất. Vậy liệu bạn đã có thể đọc hết những từ vựng màu sắc bằng tiếng Anh hay chưa? Bài viết của hocsinhgioi hôm nay sẽ đưa đến cho
Complete IELTS Bands 4-5 là tài liệu vô cùng phù hợp dành cho những người bắt đầu ôn luyện IELTS. Hôm nay hocsinhgioi sẽ review tổng quan về cuốn sách Complete IELTS Bands 4-5 và kèm theo đó là link
Trong IELTS Speaking, chủ đề Talk about your school thường xuyên xuất hiện trong cả 3 phần của bài thi. Để giúp bạn có thêm ý tưởng cho bài nói của mình. Bài viết hôm nay, hocsinhgioi sẽ chia sẻ
Trong 10 chủ đề IELTS Speaking Part 2, các câu hỏi như “Talk about your holiday” hay Talk about your dream holiday thường xuyên có mặt trong bài thi của bạn. Vì thế, các bạn cần có một vốn từ vựng

Viết một bình luận

Call Now Button